The Great Australian Fence IELTS Reading – Đáp Án Chi Tiết

Bài đọc “The great Australian fence” mang đến nhiều thông tin thú vị về cuộc chiến bảo vệ đàn cừu và hệ sinh thái tại Úc. Để giúp bạn dễ dàng vượt qua các câu hỏi hóc búa, IKES đã tổng hợp đề bài và chuẩn bị lời giải chi tiết ngay bên dưới. Cùng bắt đầu luyện tập nhé!

→ Đăng ký tham gia ngay lớp học tiếng Anh IELTS online tại IKES để nhận ưu đãi hấp dẫn.

1. Đề bài và đáp án chi tiết The great Australian fence IELTS Reading

Đề bài

The Great Australian Fence

A. A war has been going on for almost a hundred years between the sheep farmers of Australia and the dingo, Australia’s wild dog. To protect their livelihood, the farmers built a wire fence, 3,307 miles of continuous wire mesh, reaching from the coast of South Australia all the way to the cotton fields of eastern Queensland, just short of the Pacific Ocean.

B. The Fence is Australia’s version of the Great Wall of China, but even longer, erected to keep out hostile invaders, in this case hordes of yellow dogs. The empire it preserves is that of the woolgrowers, sovereigns of the world’s second largest sheep flock, after China’s – some 123 million head – and keepers of a wool export business worth four billion dollars. Never mind that more and more people – conservationists, politicians, taxpayers and animal lovers – say that such a barrier would never be allowed today on ecological grounds. With sections of it almost a hundred years old, the dog fence has become, as conservationist Lindsay Fairweather ruefully admits, ‘an icon of Australian frontier ingenuity’.

C. To appreciate this unusual outback monument and to meet the people whose livelihoods depend on it, I spent part of an Australian autumn travelling the wire. It’s known by different names in different states: the Dog Fence in South Australia, the Border Fence in New South Wales and the Barrier Fence in Queensland. I would call it simply the Fence.

D. For most of its prodigious length, this epic fence winds like a river across a landscape that, unless a big rain has fallen, scarcely has rivers. The eccentric route, prescribed mostly by property lines, provides a sampler of outback topography: the Fence goes over sand dunes, past salt lakes, up and down rock-strewn hills, through dense scrub and across barren plains.

E. The Fence stays away from towns. Where it passes near a town, it has actually become a tourist attraction visited on bus tours. It marks the traditional dividing line between cattle and sheep. Inside, where the dingoes are legally classified as vermin, they are shot, poisoned and trapped. Sheep and dingoes do not mix and the Fence sends that message mile after mile.

F. What is this creature that by itself threatens an entire industry, inflicting several millions of dollars of damage a year despite the presence of the world’s most obsessive fence? Cousin to the coyote and the jackal, descended from the Asian wolf, Canis lupus dingo is an introduced species of wild dog. Skeletal remains indicate that the dingo was introduced to Australia more than 3,500 years ago probably with Asian seafarers who landed on the north coast. The adaptable dingo spread rapidly and in a short time became the top predator, killing off all its marsupial competitors. The dingo looks like a small wolf with a long nose, short pointed ears and a bushy tail. Dingoes rarely bark; they yelp and howl. Standing about 22 inches at the shoulder – slightly taller than a coyote – the dingo is Australia’s largest land carnivore.

G. The woolgrowers’ war against dingoes, which is similar to the sheep ranchers’ rage against coyotes in the US, started not long after the first European settlers disembarked in 1788, bringing with them a cargo of sheep. Dingoes officially became outlaws in 1830 when governments placed a bounty on their heads. Today bounties for problem dogs killing sheep inside the Fence can reach $500. As pioneers penetrated the interior with their flocks of sheep, fences replaced shepherds until, by the end of the 19th century, thousands of miles of barrier fencing crisscrossed the vast grazing lands.

H. The dingo started out as a quiet observer,’ writes Roland Breckwoldt, in A Very Elegant Animal: The Dingo, ‘but soon came to represent everything that was dark and dangerous on the continent.’ It is estimated that since sheep arrived in Australia, dingo numbers have increased a hundredfold. Though dingoes have been eradicated from parts of Australia, an educated guess puts the population at more than a million.

I. Eventually government officials and graziers agreed that one well-maintained fence, placed on the outer rim of sheep country and paid for by taxes levied on woolgrowers, should supplant the maze of private netting. By 1960, three states joined their barriers to form a single dog fence.

J. The intense private battles between woolgrowers and dingoes have usually served to define the Fence only in economic terms. It marks the difference between profit and loss. Yet the Fence casts a much broader ecological shadow for it has become a kind of terrestrial dam, deflecting the flow of animals inside and out. The ecological side effects appear most vividly at Sturt National Park. In 1845, explorer Charles Sturt led an expedition through these parts on a futile search for an inland sea. For Sturt and other early explorers, it was a rare event to see a kangaroo. Now they are ubiquitous for without a native predator the kangaroo population has exploded inside the Fence. Kangaroos are now cursed more than dingoes. They have become the rivals of sheep, competing for water and grass. In response state governments cull more than three million kangaroos a year to keep Australia’s national symbol from overrunning the pastoral lands. Park officials, who recognise that the fence is to blame, respond to the excess of kangaroos by saying The fence is there, and we have to live with it.

Danh sách câu hỏi

Questions 1 – 4

Choose appropriate options A, B, C or D.

1. Why was the fence built?

A. to separate the sheep from the cattle

B. to stop the dingoes from being slaughtered by farmers

C. to act as a boundary between properties

D. to protect the Australian wool industry

2. On what point do the conservationists and politicians agree?

A. Wool exports are vital to the economy.

B. The fence poses a threat to the environment.

C. The fence acts as a useful frontier between states.

D. The number of dogs needs to be reduced.

3. Why did the author visit Australia?

A. to study Australian farming methods

B. to investigate how the fence was constructed

C. because he was interested in life around the fence

D. because he wanted to learn more about the wool industry

4. How does the author feel about the fence?

A. impressed

B. delighted

C. shocked

D. annoyed

Questions 5 – 11

Do the following statements agree with the information given in Reading Passage

In following statements below, choose

YES if the statement agrees with the information

NO if the statement contradicts the information

NOT GIVEN if it is impossible to say what the writer thinks about this

5. The fence serves a different purpose in each state.

6. The fence is only partially successful.

7. The dingo is indigenous to Australia.

8. Dingoes have flourished as a result of the sheep industry.

9. Dingoes are known to attack humans.

10. Kangaroos have increased in number because of the fence.

11. The author does not agree with the culling of kangaroos.

Questions 12 – 13

Choose appropriate options A, B, C or D.

12. When did the authorities first acknowledge the dingo problem?

A. 1788

B. 1830

C. 1845

D. 1960

13. How do the park officials feel about the fence?

A. philosophical

B. angry

C. pleased

D. proud

Bảng tổng hợp đáp án

1. Bảng đáp án tất cả các câu

Question Đáp án
1 D
2 B
3 C
4 A
5 NO
6 YES
7 NO
8 YES
9 NOT GIVEN
10 YES
11 NOT GIVEN
12 B
13 A

2. Giải thích chi tiết

Questions 1 – 4: Multiple Choice

Question 1

Đáp án: D

Vị trí: Đoạn A, câu 2 và Đoạn B, câu 2

“To protect their livelihood, the farmers built a wire fence… The empire it preserves is that of the woolgrowers, sovereigns of the world’s second largest sheep flock… and keepers of a wool export business worth four billion dollars.”

Dịch: Để bảo vệ kế sinh nhai của mình, những người nông dân đã xây dựng một hàng rào dây thép… Đế chế mà nó bảo tồn là của những người trồng len, những người sở hữu đàn cừu lớn thứ hai thế giới… và những người giữ ngành kinh doanh xuất khẩu len trị giá bốn tỷ đô la.

Đáp án: D. to protect the Australian wool industry

Phân tích câu hỏi: 1. Why was the fence built?

Giải thích chi tiết: Đoạn văn chỉ ra rằng hàng rào được xây dựng (“built a wire fence”) để bảo vệ (“protect”, “preserves”) công việc kinh doanh len (“wool export business”), tương ứng với “Australian wool industry” ở đáp án D.

Tại sao loại các đáp án còn lại:

  • Loại A: Đoạn E có nói hàng rào phân chia cừu và bò, nhưng đó không phải là mục đích chính khi xây dựng hàng rào ban đầu.
  • Loại B: Nông dân không giết dingo để rồi phải dựng rào ngăn cản việc giết mổ này; họ dựng rào để ngăn dingo giết cừu.
  • Loại C: Rào được dựng đi qua ranh giới các khu đất nhưng mục đích của nó không phải để làm ranh giới bất động sản.

Question 2

Đáp án: B

Vị trí: Đoạn B, câu 3

“Never mind that more and more people – conservationists, politicians, taxpayers and animal lovers – say that such a barrier would never be allowed today on ecological grounds.”

Dịch: Đừng bận tâm rằng ngày càng có nhiều người – các nhà bảo tồn, chính trị gia, người nộp thuế và những người yêu động vật – nói rằng một rào cản như vậy sẽ không bao giờ được phép tồn tại ngày nay vì các lý do sinh thái.

Đáp án: B. The fence poses a threat to the environment.

Phân tích câu hỏi: 2. On what point do the conservationists and politicians agree?

Giải thích chi tiết: Câu hỏi hỏi về điểm chung giữa các nhà bảo tồn và chính trị gia. Trong đoạn B, tác giả gộp hai nhóm này vào nhóm những người phản đối hàng rào vì lý do sinh thái (“ecological grounds”), đồng nghĩa với việc đe dọa môi trường (“threat to the environment”).

Tại sao loại các đáp án còn lại:

  • Loại A: Đoạn văn không đề cập đến việc họ đồng tình về việc xuất khẩu len là quan trọng đối với nền kinh tế.
  • Loại C: Không có thông tin họ cho rằng rào cản này là biên giới hữu ích giữa các bang.
  • Loại D: Không có thông tin cho thấy họ đồng ý về việc số lượng chó cần được giảm xuống.

Question 3

Đáp án: C

Vị trí: Đoạn C, câu 1

“To appreciate this unusual outback monument and to meet the people whose livelihoods depend on it, I spent part of an Australian autumn travelling the wire.”

Dịch: Để chiêm ngưỡng di tích vùng hẻo lánh khác thường này và để gặp gỡ những người mà sinh kế của họ phụ thuộc vào nó, tôi đã dành một phần mùa thu nước Úc đi du lịch dọc theo hàng rào.

Đáp án: C. because he was interested in life around the fence

Phân tích câu hỏi: 3. Why did the author visit Australia?

Giải thích chi tiết: Tác giả đến thăm Úc, đi dọc theo hàng rào (“travelling the wire”) để chiêm ngưỡng nó và để gặp gỡ những người sống phụ thuộc vào nó (“people whose livelihoods depend on it”). Điều này có nghĩa là tác giả quan tâm đến cuộc sống xung quanh hàng rào (“life around the fence”).

Tại sao loại các đáp án còn lại:

  • Loại A: Tác giả không đến để nghiên cứu các phương pháp canh tác của Úc.
  • Loại B: Tác giả không đến để điều tra cách xây dựng hàng rào.
  • Loại D: Tác giả không đi chỉ để tìm hiểu thêm về ngành công nghiệp len, mà nhắm thẳng vào hàng rào và con người quanh nó.

Question 4

Đáp án: A

Vị trí: Đoạn C, câu 1 và Đoạn D, câu 1

“To appreciate this unusual outback monument… For most of its prodigious length, this epic fence winds like a river…”

Dịch: Để chiêm ngưỡng di tích vùng hẻo lánh khác thường này… Dọc theo phần lớn chiều dài phi thường của nó, hàng rào hùng vĩ này uốn lượn như một dòng sông…

Đáp án: A. impressed

Phân tích câu hỏi: 4. How does the author feel about the fence?

Giải thích chi tiết: Tác giả sử dụng một loạt các từ vựng thể hiện sự thán phục, trân trọng và ấn tượng như “appreciate” (chiêm ngưỡng, đánh giá cao), “monument” (di tích, tượng đài), “prodigious” (phi thường), “epic” (hùng vĩ). Do đó tác giả cảm thấy rất ấn tượng (“impressed”).

Tại sao loại các đáp án còn lại:

  • Loại B: Vui sướng (delighted) không phù hợp vì tác giả mang thái độ nể phục sự vĩ đại của hàng rào hơn là vui sướng cá nhân.
  • Loại C: Sốc (shocked) thường mang nghĩa tiêu cực, không phản ánh đúng thái độ của tác giả.
  • Loại D: Bực mình (annoyed) hoàn toàn sai lệch với các tính từ miêu tả tích cực của tác giả.

Questions 5 – 11: YES/NO/NOT GIVEN

Question 5

Đáp án: NO

Vị trí: Đoạn A, câu 2 và Đoạn C, câu 2

“To protect their livelihood, the farmers built a wire fence, 3,307 miles of continuous wire mesh, reaching from the coast of South Australia all the way to the cotton fields of eastern Queensland… It’s known by different names in different states…”

Dịch: Để bảo vệ kế sinh nhai của mình, những người nông dân đã xây dựng một hàng rào dây thép, 3,307 dặm lưới thép liên tục, kéo dài từ bờ biển Nam Úc đến tận các cánh đồng bông ở phía đông Queensland… Nó được biết đến với những cái tên khác nhau ở các tiểu bang khác nhau…

Đáp án: NO

Phân tích câu hỏi: 5. The fence serves a different purpose in each state.

Giải thích chi tiết: Bài đọc chỉ rõ hàng rào có các tên gọi khác nhau ở các bang khác nhau (“different names”), nhưng nó là một hàng rào liên tục (“continuous”) kéo dài qua các bang với chung một mục đích từ đầu là để bảo vệ cừu khỏi chó dingo. Đoạn I cũng nhắc lại việc kết nối thành một hàng rào chống chó duy nhất. Câu hỏi nói rằng nó phục vụ các mục đích khác nhau ở mỗi bang là hoàn toàn sai.

Question 6

Đáp án: YES

Vị trí: Đoạn F, câu 1

“What is this creature that by itself threatens an entire industry, inflicting several millions of dollars of damage a year despite the presence of the world’s most obsessive fence?”

Dịch: Sinh vật này là gì mà tự nó đe dọa cả một ngành công nghiệp, gây ra thiệt hại hàng triệu đô la mỗi năm bất chấp sự hiện diện của hàng rào ám ảnh nhất thế giới?

Đáp án: YES

Phân tích câu hỏi: 6. The fence is only partially successful.

Giải thích chi tiết: Việc dingo vẫn gây ra thiệt hại hàng triệu đô la mỗi năm mặc dù đã có hàng rào chứng tỏ rằng hàng rào không ngăn chặn được hoàn toàn loài chó này. Điều này hoàn toàn khớp với ý “only partially successful” (chỉ thành công một phần).

Question 7

Đáp án: NO

Vị trí: Đoạn F, câu 2

“Cousin to the coyote and the jackal, descended from the Asian wolf, Canis lupus dingo is an introduced species of wild dog.”

Dịch: Là anh em họ của chó sói đồng cỏ và chó rừng, có nguồn gốc từ chó sói châu Á, Canis lupus dingo là một loài chó hoang được du nhập vào.

Đáp án: NO

Phân tích câu hỏi: 7. The dingo is indigenous to Australia.

Giải thích chi tiết: “Indigenous” có nghĩa là bản địa. Tuy nhiên, đoạn F khẳng định rõ dingo là một “introduced species” (loài du nhập từ nơi khác đến), cụ thể là có nguồn gốc từ sói châu Á. Do đó, câu hỏi hoàn toàn trái ngược với thông tin trong bài.

Question 8

Đáp án: YES

Vị trí: Đoạn H, câu 2

“It is estimated that since sheep arrived in Australia, dingo numbers have increased a hundredfold.”

Dịch: Người ta ước tính rằng kể từ khi cừu đến Úc, số lượng dingo đã tăng gấp trăm lần.

Đáp án: YES

Phân tích câu hỏi: 8. Dingoes have flourished as a result of the sheep industry.

Giải thích chi tiết: Câu hỏi nói chó dingo đã phát triển mạnh (“flourished”) do ngành chăn nuôi cừu. Điều này hoàn toàn khớp với việc từ khi có cừu đến (“sheep arrived”), số lượng của chúng tăng gấp 100 lần (“increased a hundredfold”).

Question 9

Đáp án: NOT GIVEN

Vị trí: Không có thông tin

Không có thông tin trong bài đọc. Đáp án: NOT GIVEN

Phân tích câu hỏi: 9. Dingoes are known to attack humans.

Giải thích chi tiết: Bài đọc chỉ đề cập đến việc dingo tiêu diệt các loài thú có túi cạnh tranh và giết cừu. Hoàn toàn không có thông tin nào đề cập đến việc chó dingo tấn công con người.

Question 10

Đáp án: YES

Vị trí: Đoạn J, câu 6

“Now they are ubiquitous for without a native predator the kangaroo population has exploded inside the Fence.”

Dịch: Bây giờ chúng có mặt ở khắp mọi nơi vì không có động vật ăn thịt bản địa, quần thể kangaroo đã bùng nổ bên trong Hàng rào.

Đáp án: YES

Phân tích câu hỏi: 10. Kangaroos have increased in number because of the fence.

Giải thích chi tiết: Nhờ có hàng rào (ngăn chặn thú săn mồi dingo), số lượng kangaroo bên trong khu vực này đã “exploded” (bùng nổ, tăng vọt). Điều này đồng nghĩa với “increased in number” trong câu hỏi.

Question 11

Đáp án: NOT GIVEN

Vị trí: Đoạn J, câu 9

“In response state governments cull more than three million kangaroos a year to keep Australia’s national symbol from overrunning the pastoral lands.”

Dịch: Để đối phó, các chính quyền tiểu bang tiêu diệt hơn ba triệu con kangaroo mỗi năm để giữ cho biểu tượng quốc gia của Úc không tràn ngập các vùng đất chăn thả.

Đáp án: NOT GIVEN

Phân tích câu hỏi: 11. The author does not agree with the culling of kangaroos.

Giải thích chi tiết: Tác giả chỉ đang thuật lại sự việc là chính phủ tiêu diệt bớt kangaroo hàng năm để bảo vệ đất đai. Tuy nhiên, tác giả không bày tỏ quan điểm cá nhân là đồng tình hay phản đối hành động này.

Questions 12 – 13: Multiple Choice

Question 12

Đáp án: B

Vị trí: Đoạn G, câu 2

“Dingoes officially became outlaws in 1830 when governments placed a bounty on their heads.”

Dịch: Chó Dingo chính thức trở thành những kẻ ngoài vòng pháp luật vào năm 1830 khi chính phủ treo thưởng để lấy đầu của chúng.

Đáp án: B. 1830

Phân tích câu hỏi: 12. When did the authorities first acknowledge the dingo problem?

Giải thích chi tiết: Các nhà chức trách (“authorities” tương đương với “governments”) chính thức xem chó dingo là một vấn đề nghiêm trọng (“outlaws”, “placed a bounty”) vào năm 1830.

Tại sao loại các đáp án còn lại:

  • Loại A: 1788 là năm những người định cư châu Âu đầu tiên lên bờ, không phải năm chính phủ bắt đầu treo thưởng.
  • Loại C: 1845 là năm nhà thám hiểm Charles Sturt dẫn đầu đoàn thám hiểm (đoạn J), không liên quan.
  • Loại D: 1960 là năm ba tiểu bang nối hàng rào lại (đoạn I).

Question 13

Đáp án: A

Vị trí: Đoạn J, câu cuối

“Park officials, who recognise that the fence is to blame, respond to the excess of kangaroos by saying The fence is there, and we have to live with it.”

Dịch: Các quan chức công viên, những người nhận ra rằng hàng rào là nguyên nhân, phản hồi lại tình trạng quá tải kangaroo bằng cách nói rằng “Hàng rào đã ở đó, và chúng ta phải sống chung với nó.”

Đáp án: A. philosophical

Phân tích câu hỏi: 13. How do the park officials feel about the fence?

Giải thích chi tiết: Phát biểu “Hàng rào đã ở đó, và chúng ta phải sống chung với nó” thể hiện một thái độ chấp nhận sự thật một cách bình tĩnh, cam chịu, tương ứng với “philosophical” (bình thản chấp nhận những khó khăn không thể tránh khỏi).

Tại sao loại các đáp án còn lại:

  • Loại B: Họ không thể hiện thái độ tức giận (angry).
  • Loại C: Họ không vui vẻ (pleased) vì số lượng kangaroo bùng nổ là một vấn đề đau đầu.
  • Loại D: Họ không tự hào (proud) về hàng rào, họ chỉ coi nó như một phần của thực tế.

2. Bảng tổng hợp từ vựng bài đọc The great Australian fence IELTS Reading

Từ vựng Nghĩa, Từ đồng nghĩa & Ví dụ
Livelihood (n)

/ˈlaɪvlihʊd/

  • Nghĩa: kế sinh nhai, cách kiếm sống
  • Đồng nghĩa: income, living
  • Ví dụ: They rely on fishing for their livelihood.
Hostile (adj)

/ˈhɒstaɪl/

  • Nghĩa: thù địch, chống đối
  • Đồng nghĩa: aggressive, unfriendly
  • Ví dụ: The local population was hostile to the new settlers.
Invader (n)

/ɪnˈveɪdə(r)/

  • Nghĩa: kẻ xâm lược, kẻ xâm nhập
  • Đồng nghĩa: attacker, intruder
  • Ví dụ: They prepared to defend their country against the invaders.
Ingenuity (n)

/ˌɪndʒəˈnjuːəti/

  • Nghĩa: sự khéo léo, sự tài tình
  • Đồng nghĩa: cleverness, inventiveness
  • Ví dụ: The problem tested the ingenuity of even the most imaginative students.
Prodigious (adj)

/prəˈdɪdʒəs/

  • Nghĩa: to lớn, phi thường
  • Đồng nghĩa: colossal, huge, immense
  • Ví dụ: He had a prodigious memory for names.
Eccentric (adj)

/ɪkˈsentrɪk/

  • Nghĩa: kỳ lạ, lập dị
  • Đồng nghĩa: odd, bizarre, peculiar
  • Ví dụ: His eccentric behaviour made him unpopular.
Topography (n)

/təˈpɒɡrəfi/

  • Nghĩa: địa hình học, đặc điểm địa hình
  • Đồng nghĩa: terrain, landscape
  • Ví dụ: The topography of the river basin is very varied.
Vermin (n)

/ˈvɜːmɪn/

  • Nghĩa: loài động vật, côn trùng gây hại
  • Đồng nghĩa: pest
  • Ví dụ: Farmers wage a continuous war against vermin.
Eradicate (v)

/ɪˈrædɪkeɪt/

  • Nghĩa: tiêu diệt, trừ tận gốc
  • Đồng nghĩa: eliminate, destroy, root out
  • Ví dụ: The disease has now been completely eradicated.
Ubiquitous (adj)

/juːˈbɪkwɪtəs/

  • Nghĩa: có mặt ở khắp mọi nơi
  • Đồng nghĩa: omnipresent, everywhere, pervasive
  • Ví dụ: Mobile phones have become ubiquitous.
Cull (v)

/kʌl/

  • Nghĩa: chọn lọc, tiêu diệt bớt (động vật để kiểm soát số lượng)
  • Đồng nghĩa: slaughter, reduce
  • Ví dụ: The deer population is culled regularly to prevent starvation.

3. Chinh phục IELTS Reading cùng IKES

Để chinh phục thành công các bài đọc hóc búa, việc luyện tập có phương pháp là yếu tố cực kỳ quan trọng. Tại IKES, chúng tôi thiết kế những khóa học đặc biệt giúp học viên vượt qua mọi rào cản trong IELTS Reading.

  • Mô hình 5 KÈM 1 và phương pháp MTC độc quyền: Đội ngũ Giảng viên – Mentor – Trợ giảng theo sát từng ngày, giải đáp ngay các lỗi sai trong bài Reading. Phương pháp MTC định hình tư duy đọc hiểu chuyên sâu, giúp giải quyết triệt để các dạng bài Reading phức tạp nhất.
  • Lộ trình cá nhân hóa và cam kết đầu ra 6.5+: Xây dựng lộ trình riêng phù hợp với năng lực hiện tại, cam kết đầu ra bằng văn bản rõ ràng. Hình thức học Online tương tác cao, tích hợp công nghệ giúp học viên tiến bộ nhanh mà không bị áp lực.
  • Hệ thống bài tập chuyên biệt: Liên tục cập nhật các đề thi thực tế sát nhất với xu hướng ra đề, đảm bảo học viên quen thuộc với cấu trúc trước khi bước vào phòng thi.

the great australian fence-1

Hy vọng rằng qua bài giải chi tiết này, bạn không chỉ nắm vững đáp án mà còn hiểu sâu hơn về nội dung thú vị của bài đọc “The great Australian fence”. Nếu bạn đang tìm kiếm người đồng hành để rút ngắn lộ trình ôn luyện và chinh phục band điểm mơ ước, hãy nhắn tin ngay cho IKES để được tư vấn lộ trình chuyên biệt nhé!

>>>> Luyện tập thêm bài IELTS Reading nâng cao kỹ năng:

about-dol
about-dol

    Đăng ký Thi thử Miễn Phí

    ảnh

    Cảm nhận Học viên

    ảnh

    Đội ngũ Giảng viên

    ảnh

    Liên hệ