Children’s Literature IELTS Reading [Đáp án & Lời giải chi tiết]

Bài đọc Children’s Literature là một passage thuộc nhóm chủ đề văn học – xã hội, tập trung phân tích cách nhìn nhận về văn học thiếu nhi và những giá trị đặc biệt của thể loại này. Trong phần giải đề dưới đây, IELTS IKES sẽ giúp bạn phân tích từng câu hỏi, xác định keyword, nhận diện paraphrase và hiểu rõ lý do lựa chọn đáp án đúng.

Đăng ký học IELTS online tại IKES và bắt đầu hành trình chinh phục IELTS.

1. Đề bài và đáp án chi tiết Children’s Literature IELTS Reading

Dưới đây là đề bài đầy đủ kèm đáp án và lời giải chi tiết bài đọc Children’s Literature, giúp bạn hiểu rõ cách tìm đáp án và áp dụng hiệu quả cho các dạng câu hỏi IELTS Reading thường gặp.

Đề bài

A. I am sometimes asked why anyone who is not a teacher or a librarian or the parent of little kids should concern herself with children’s books and folklore. I know the standard answers: that many famous writers have written for children, and that the great children’s books are also great literature; that these books and tales are an important source of archetype and symbol, and that they can help us to understand the structure and functions of the novel.

B. All this is true. But I think we should also take children’s literature seriously because it is sometimes subversive: because its values are not always those of the conventional adult world. Of course, in a sense much great literature is subversive, since its very existence implies that what matters is art, imagination and truth. In what we call the real world, what usually counts is money, power and public success.

C. The great subversive works of children’s literature suggest that there are other views of human life besides those of the shopping mall and the corporation. They mock current assumptions and express the imaginative, unconventional, noncommercial view of the world in its simplest and purest form. They appeal to the imaginative, questioning, rebellious child within all of us, renew our instinctive energy, and act as a force for change. This is why such literature is worthy of our attention and will endure long after more conventional tales have been forgotten.

D. An interesting question is what – besides intention – makes a particular story a ‘children’s book’? With the exception of picture books for toddlers, these works are not necessarily shorter or simpler than so-called adult fiction, and they are surely not less well written. The heroes and heroines of these tales, it is true, are often children: but then so are the protagonists of Henry James’s What Maisie Knew and Toni Morrison’s The Bluest Eye. Yet the barrier between children’s books and adult fiction remains; editors, critics and readers seem to have little trouble in assigning a given work to one category or the other.

E. In classic children’s fiction a pastoral convention is maintained. It is assumed that the world of childhood is simpler and more natural than that of adults, and that children, though they may have faults, are essentially good or at least capable of becoming so. The transformation of selfish, whiny, disagreeable Mary and hysterical, demanding Colin in Frances Hodgson Burnett’s The Secret Garden is a paradigm. Of course, there are often unpleasant minor juvenile characters who give the protagonist a lot of trouble and are defeated or evaded rather than reeducated. But on occasion even the angry bully and the lying sneak can be reformed and forgiven. Richard Hughes’s A High Wind in Jamaica, though most of its characters are children, never appears on lists of recommended juvenile fiction; not so much because of the elaborations of its diction (which is no more complex than that of, say, Treasure Island), but because in it children are irretrievably damaged and corrupted.

F. Adults in most children’s books, on the other hand, are usually stuck with their characters and incapable of alteration or growth. If they are really unpleasant, the only thing that can rescue them is the natural goodness of a child. Here again, Mrs. Burnett provides the classic example, in Little Lord Fauntleroy. (Scrooge’s somewhat similar change of heart in Dickens’s A Christmas Carol, however, is due mainly to regret for his past and terror of the future. This is one of the things that makes the book a family rather than a juvenile romance; another is the helpless passivity of the principal child character, Tiny Tim.).

G. Of the three principal preoccupations of adult fiction – sex, money and death – the first is absent from classic children’s literature and the other two either absent or much muted. Money is a motive in children’s literature, in the sense that many stories deal with a search for treasure of some sort. These quests, unlike real-life ones, are almost always successful, though occasionally what is found in the end is some form of family happiness, which is declared by the author and the characters to be a ‘real treasure’. Simple economic survival, however, is almost never the problem; what is sought, rather, is a magical (sometimes literally magical) surplus of wealth. Death, which was a common theme in nineteenth-century fiction for children, was almost banished during the first half of the twentieth century. Since then it has begun to reappear; the breakthrough book was E.B. White’s Charlotte’s Web. Today not only animals but people die, notably in the sort of books that get awards and are recommended by librarians and psychologists for children who have lost a relative. But even today the characters who die tend to be of another generation; the protagonist and his or her friends survive. Though there are some interesting exceptions, even the most subversive of contemporary children’s books usually follow these conventions. They portray an ideal world of perfectible beings, free of the necessity for survival.

Questions 1-7

Reading Passage has seven paragraphs A-G. Choose the correct heading for each paragraph from the list of headings below. Write the correct numbers i-x in boxes 1-7 on your answer sheet.

List of Headings

i Optimistic beliefs held by the writers of children’s literature

ii The attitudes of certain adults towards children’s literature

iii The attraction of children’s literature

iv A contrast that categorises a book as children’s literature

v A false assumption made about children’s literature

vi The conventional view of children’s literature

vii Some good and bad features of children’s literature

viii Classifying a book as children’s literature

ix The treatment of various themes in children’s literature

x Another way of looking at children’s literature

Check answers

1. Paragraph A

2. Paragraph B

3. Paragraph C

4. Paragraph D

5. Paragraph E

6. Paragraph F

7. Paragraph G

Questions 8-13

Do the following statements agree with the views of the writer in Reading Passage? In boxes 21-26 on your answer sheet unite

YES if the statement agrees with the views of the miter

NO if the statement contradicts the views of the writer

NOT GIVEN if it is impossible to say what the writer thinks about this

8. Adults often tail to recognise the subversive elements in books their children read.

9. In publishing, the definition of certain genres has become inconsistent.

10. Characters in The Secret Garden are a good example of the norm in children’s literature.

11. Despite the language used in A High Wind in Jamaica, it should be considered a children’s book.

12. The character of Tiny Tim contrasts with that of the child in Little Lord Fauntleroy.

13. A more realistic view of money should be given in children’s books.

Bảng tổng hợp đáp án

Đây là bảng tổng hợp đáp án cho bài đọc Children’s Literature:

1. vi 8. NOT GIVEN
2. x 9. NO
3. iii 10. YES
4. viii 11. NO
5. i 12. YES
6. iv 13. NOT GIVEN
7. ix

Giải thích chi tiết đáp án:

Questions 1 – 7: Dạng Matching Headings

Question 1:

  • Đáp án: Paragraph A – vi
  • Vị trí: Đoạn A, câu thứ 1
“I am sometimes asked why anyone who is not a teacher or a librarian or the parent of little kids should concern herself with children’s books and folklore. I know the standard answers: that many famous writers have written for children, and that the great children’s books are also great literature…”

Dịch: Đôi khi tôi được hỏi rằng tại sao một người không phải là giáo viên, thủ thư hay phụ huynh của trẻ nhỏ lại cần bận tâm đến sách thiếu nhi và văn học dân gian. Tôi biết những câu trả lời quen thuộc: rằng nhiều nhà văn nổi tiếng từng viết cho trẻ em, và những cuốn sách thiếu nhi xuất sắc cũng chính là những tác phẩm văn học lớn…

Đáp án: vi. The conventional view of children’s literature

Giải thích chi tiết: Đoạn A nêu ra những lý do quen thuộc mà mọi người thường dùng để giải thích vì sao văn học thiếu nhi đáng được quan tâm. Tác giả nhắc đến việc nhiều nhà văn nổi tiếng viết cho trẻ em, sách thiếu nhi hay cũng là văn học lớn, đồng thời chứa biểu tượng và nguyên mẫu giúp hiểu cấu trúc tiểu thuyết.

Cụm quan trọng nhất là “the standard answers”. “Standard” ở đây thể hiện những câu t kím rả lời tiêu chuẩn, phổ biến, mang tính thông thường. Vì vậy heading phù hợp nhất là “The conventional view of children’s literature”

Question 2:

  • Đáp án: Paragraph B – x
  • Vị trí: Đoạn B, câu thứ 2
But I think we should also take children’s literature seriously because it is sometimes subversive: because its values are not always those of the conventional adult world.”

Dịch: Nhưng tôi nghĩ rằng chúng ta cũng nên nhìn nhận văn học thiếu nhi một cách nghiêm túc, bởi đôi khi nó mang tính chất phản kháng: vì những giá trị của nó không phải lúc nào cũng trùng khớp với các giá trị của thế giới người lớn thông thường.

Đáp án: x. Another way of looking at children’s literature

Giải thích chi tiết: Đoạn B bắt đầu bằng câu “All this is true. But…”, cho thấy tác giả công nhận các quan điểm thông thường ở đoạn A, nhưng muốn đưa ra một cách nhìn khác. Theo tác giả, văn học thiếu nhi không chỉ đáng quan tâm vì giá trị văn học, mà còn vì nó có tính subversive – tức là có khả năng thách thức các giá trị quen thuộc của thế giới người lớn.

Tín hiệu quan trọng là “But I think we should also…”. Cụm này cho thấy tác giả đang bổ sung một góc nhìn mới, nên heading đúng là “Another way of looking at children’s literature”.

Question 3:

  • Đáp án: Paragraph C – iii
  • Vị trí: Đoạn C, câu thứ 2-3
The great subversive works of children’s literature suggest that there are other views of human life besides those of the shopping mall and the corporation. They mock current assumptions and express the imaginative, unconventional, noncommercial view of the world in its simplest and purest form. They appeal to the imaginative, questioning, rebellious child within all of us, renew our instinctive energy, and act as a force for change.”

Dịch: Những tác phẩm văn học thiếu nhi vĩ đại mang tinh thần phản kháng cho thấy rằng ngoài quan điểm của trung tâm thương mại và các tập đoàn, vẫn còn những cách nhìn khác về đời sống con người. Chúng giễu nhại những giả định đương thời và thể hiện một cái nhìn giàu trí tưởng tượng, phi truyền thống, phi thương mại về thế giới ở hình thức giản dị và thuần khiết nhất. Chúng chạm đến đứa trẻ giàu tưởng tượng, luôn chất vấn và nổi loạn bên trong mỗi chúng ta, khơi dậy nguồn năng lượng bản năng, đồng thời trở thành một động lực thúc đẩy sự thay đổi.

Đáp án: iii. The attraction of children’s literature

Giải thích chi tiết: Đoạn C giải thích sức hấp dẫn và giá trị của văn học thiếu nhi. Theo tác giả, những tác phẩm này đưa ra cách nhìn khác về đời sống, chế giễu các giả định phổ biến, thể hiện trí tưởng tượng và tinh thần phi thương mại.

Câu quan trọng nhất là “They appeal to the imaginative, questioning, rebellious child within all of us”. Cụm “appeal to” nghĩa là hấp dẫn, thu hút, rất gần nghĩa với “attraction” trong heading. Vì vậy đoạn này nói về sức hấp dẫn của văn học thiếu nhi.

Question 4:

  • Đáp án: Paragraph D – viii
  • Vị trí: Đoạn D, câu đầu tiên và câu cuối cùng
“An interesting question is what – besides intention – makes a particular story a ‘children’s book’? […] Yet the barrier between children’s books and adult fiction remains; editors, critics and readers seem to have little trouble in assigning a given work to one category or the other.”

Dịch: Một câu hỏi thú vị là: ngoài ý định của tác giả, điều gì khiến một câu chuyện cụ thể trở thành “sách thiếu nhi”? […] Thế nhưng ranh giới giữa sách thiếu nhi và tiểu thuyết dành cho người lớn vẫn tồn tại; các biên tập viên, nhà phê bình và độc giả dường như không gặp nhiều khó khăn khi xếp một tác phẩm nhất định vào nhóm này hay nhóm kia.

Đáp án: viii. Classifying a book as children’s literature

Giải thích chi tiết: Đoạn D đặt ra câu hỏi: điều gì khiến một câu chuyện được xem là sách thiếu nhi? Tác giả nói rằng sách thiếu nhi không nhất thiết ngắn hơn, đơn giản hơn hay kém chất lượng hơn tiểu thuyết người lớn. Vì vậy, việc phân biệt giữa “children’s books” và “adult fiction” không dựa hoàn toàn vào độ dài, độ dễ hay chất lượng viết.

Câu quan trọng nhất là “what… makes a particular story a ‘children’s book’?” và “assigning a given work to one category or the other”. Hai câu này cho thấy đoạn văn đang bàn về việc phân loại một tác phẩm là văn học thiếu nhi hay văn học người lớn.

Question 5:

  • Đáp án: Paragraph E – i
  • Vị trí: Đoạn E, câu thứ 1-2
“In classic children’s fiction a pastoral convention is maintained. It is assumed that the world of childhood is simpler and more natural than that of adults, and that children, though they may have faults, are essentially good or at least capable of becoming so.”

Dịch: Trong tiểu thuyết thiếu nhi kinh điển, một quy ước mang màu sắc điền viên vẫn được duy trì. Người ta mặc nhiên cho rằng thế giới tuổi thơ giản dị và tự nhiên hơn thế giới của người lớn, và rằng trẻ em, dù có thể có những khiếm khuyết, về bản chất vẫn là tốt đẹp, hoặc ít nhất là có khả năng trở nên tốt đẹp.

Đáp án: i. Optimistic beliefs held by the writers of children’s literature

Giải thích chi tiết: Đoạn E nói về một niềm tin mang tính lạc quan trong văn học thiếu nhi cổ điển: thế giới trẻ thơ thường được xem là đơn giản, tự nhiên hơn thế giới người lớn; trẻ em dù có lỗi vẫn cơ bản là tốt hoặc có khả năng trở nên tốt hơn. Tác giả lấy ví dụ trong The Secret Garden, nơi các nhân vật trẻ em ích kỷ, khó chịu hoặc kích động vẫn có thể thay đổi theo hướng tích cực.

Cụm quan trọng nhất là “children… are essentially good or at least capable of becoming so”. Đây chính là niềm tin lạc quan rằng trẻ em có bản chất tốt hoặc có thể được cảm hóa, cải thiện.

Question 6:

  • Đáp án: Paragraph F – iv
  • Vị trí: Đoạn F, câu đầu tiên và câu cuối cùng
“Adults in most children’s books, on the other hand, are usually stuck with their characters and incapable of alteration or growth. […] This is one of the things that makes the book a family rather than a juvenile romance; another is the helpless passivity of the principal child character, Tiny Tim.).”

Dịch: Mặt khác, trong hầu hết sách thiếu nhi, người lớn thường bị cố định trong tính cách của mình và không có khả năng thay đổi hay trưởng thành. […] Đây là một trong những yếu tố khiến cuốn sách trở thành một tác phẩm mang tính gia đình hơn là một truyện dành cho thiếu niên; một yếu tố khác là sự thụ động bất lực của nhân vật trẻ em chính, Tiny Tim.

Đáp án: iv. A contrast that categorises a book as children’s literature

Giải thích chi tiết: Đoạn F tạo ra sự đối lập giữa trẻ em và người lớn trong văn học thiếu nhi. Nếu ở đoạn E, trẻ em thường có khả năng thay đổi, trở nên tốt hơn, thì ở đoạn F, người lớn trong sách thiếu nhi thường khó thay đổi, không phát triển hoặc bị mắc kẹt trong tính cách của mình.

Câu quan trọng là “Adults in most children’s books, on the other hand…”. Cụm “on the other hand” báo hiệu sự tương phản. Chính sự tương phản này giúp phân biệt sách thiếu nhi với loại tác phẩm khác, ví dụ A Christmas Carol được xem là “family rather than juvenile romance” vì cách nhân vật người lớn thay đổi không giống quy ước của văn học thiếu nhi.

Question 6:

  • Đáp án: Paragraph G – ix
  • Vị trí: Đoạn D, câu thứ 1, 5, 6
“Of the three principal preoccupations of adult fiction – sex, money and death – the first is absent from classic children’s literature and the other two either absent or much muted. […] Death, which was a common theme in nineteenth-century fiction for children, was almost banished during the first half of the twentieth century. Since then it has begun to reappear; the breakthrough book was E.B. White’s Charlotte’s Web.”

Dịch: Trong ba mối bận tâm chính của tiểu thuyết người lớn – tình dục, tiền bạc và cái chết – yếu tố đầu tiên vắng mặt trong văn học thiếu nhi kinh điển, còn hai yếu tố còn lại thì hoặc vắng mặt, hoặc được làm dịu đi rất nhiều. […] Cái chết, vốn từng là một chủ đề phổ biến trong văn học thiếu nhi thế kỷ XIX, gần như bị loại bỏ trong nửa đầu thế kỷ XX. Kể từ đó, chủ đề này bắt đầu xuất hiện trở lại; tác phẩm mang tính đột phá là Charlotte’s Web của E.B. White.

Đáp án: ix. The treatment of various themes in children’s literature

Giải thích chi tiết: Đoạn G nói về cách văn học thiếu nhi xử lý các chủ đề lớn thường gặp trong tiểu thuyết người lớn, gồm sex, money and death. Theo tác giả, chủ đề tình dục thường vắng mặt, còn tiền bạc và cái chết thì hoặc vắng mặt, hoặc được làm nhẹ đi.

Cụm quan trọng nhất là “Of the three principal preoccupations of adult fiction – sex, money and death…”. Sau đó cả đoạn phân tích lần lượt cách văn học thiếu nhi xử lý từng chủ đề này. Vì vậy heading đúng là “The treatment of various themes in children’s literature”.

Questions 8 – 13: Dạng YES/NO/NOT GIVEN

Question 8:

  • Đáp án: NOT GIVEN
  • Vị trí: Đoạn B, câu thứ 2
B. But I think we should also take children’s literature seriously because it is sometimes subversive: because its values are not always those of the conventional adult world.

Dịch: Nhưng tôi nghĩ rằng chúng ta cũng nên nhìn nhận văn học thiếu nhi một cách nghiêm túc, bởi đôi khi nó mang tính phản kháng: vì các giá trị của nó không phải lúc nào cũng là những giá trị của thế giới người lớn theo khuôn mẫu.

Đáp án: NOT GIVEN

Adults often fail to recognise the subversive elements in books their children read.

Người lớn thường không nhận ra các yếu tố mang tính “subversive” trong những cuốn sách mà con họ đọc.

Giải thích chi tiết:

Bài đọc có nói rằng văn học thiếu nhi đôi khi có tính subversive, tức là thách thức các giá trị thông thường của thế giới người lớn. Tuy nhiên, bài không nói người lớn có nhận ra hay không nhận ra yếu tố này.

Câu hỏi thêm ý “adults often fail to recognise” = người lớn thường không nhận ra. Đây là thông tin không được tác giả khẳng định. Vì vậy đáp án là NOT GIVEN.

Question 9:

  • Đáp án: NOT GIVEN
  • Vị trí: Đoạn D, câu cuối cùng
D. Yet the barrier between children’s books and adult fiction remains; editors, critics and readers seem to have little trouble in assigning a given work to one category or the other.

Dịch: Thế nhưng ranh giới giữa sách thiếu nhi và tiểu thuyết dành cho người lớn vẫn tồn tại; các biên tập viên, nhà phê bình và độc giả dường như không gặp nhiều khó khăn khi xếp một tác phẩm nhất định vào nhóm này hoặc nhóm kia.

Đáp án: NO

In publishing, the definition of certain genres has become inconsistent.

Trong ngành xuất bản, định nghĩa của một số thể loại đã trở nên không nhất quán.

Giải thích chi tiết:

Đoạn D nói rằng ranh giới giữa sách thiếu nhi và tiểu thuyết người lớn vẫn tồn tại, và các biên tập viên, nhà phê bình, độc giả không gặp nhiều khó khăn khi xếp một tác phẩm vào nhóm này hoặc nhóm kia.

Trong khi đó, câu hỏi nói việc phân loại/định nghĩa thể loại đã trở nên không nhất quán. Điều này trái với bài đọc, vì bài đọc nhấn mạnh rằng việc phân loại vẫn khá rõ ràng.

Question 10:

  • Đáp án: NOT GIVEN
  • Vị trí: Đoạn E, câu thứ 1-3
E. In classic children’s fiction a pastoral convention is maintained. It is assumed that the world of childhood is simpler and more natural than that of adults, and that children, though they may have faults, are essentially good or at least capable of becoming so. The transformation of selfish, whiny, disagreeable Mary and hysterical, demanding Colin in Frances Hodgson Burnett’s The Secret Garden is a paradigm.

Dịch: Trong tiểu thuyết thiếu nhi kinh điển, một quy ước mang màu sắc điền viên vẫn được duy trì. Người ta mặc nhiên cho rằng thế giới tuổi thơ giản dị và tự nhiên hơn thế giới của người lớn, và rằng trẻ em, dù có thể có những khiếm khuyết, về bản chất vẫn là tốt đẹp, hoặc ít nhất là có khả năng trở nên tốt đẹp. Sự biến đổi của Mary ích kỷ, hay than vãn, khó ưa và Colin cuồng loạn, đòi hỏi trong The Secret Garden của Frances Hodgson Burnett là một khuôn mẫu tiêu biểu.

Đáp án: YES

Characters in The Secret Garden are a good example of the norm in children’s literature.

Các nhân vật trong The Secret Garden là một ví dụ điển hình cho quy chuẩn thường thấy trong văn học thiếu nhi.

Giải thích chi tiết:

Đoạn E nói rằng trong văn học thiếu nhi cổ điển, trẻ em thường được xem là cơ bản tốt hoặc có thể trở nên tốt hơn. Sau đó tác giả lấy ví dụ Mary và Colin trong The Secret Garden: dù ban đầu ích kỷ, khó chịu, kích động, họ vẫn thay đổi theo hướng tích cực.

Từ khóa quan trọng là “is a paradigm”. “Paradigm” nghĩa là hình mẫu/điển hình. Vì vậy, câu hỏi nói các nhân vật trong The Secret Garden là ví dụ tốt cho quy chuẩn trong văn học thiếu nhi là đúng.

Question 11:

  • Đáp án: NOT GIVEN
  • Vị trí: Đoan E, câu cuối cùng
E. Richard Hughes’s A High Wind in Jamaica, though most of its characters are children, never appears on lists of recommended juvenile fiction; not so much because of the elaborations of its diction (which is no more complex than that of, say, Treasure Island), but because in it children are irretrievably damaged and corrupted.

Dịch: A High Wind in Jamaica của Richard Hughes, dù phần lớn nhân vật là trẻ em, lại không bao giờ xuất hiện trong các danh sách truyện thiếu nhi được khuyến nghị; không hẳn vì sự cầu kỳ trong ngôn từ của nó – vốn cũng không phức tạp hơn, chẳng hạn, Treasure Island – mà bởi trong tác phẩm này, trẻ em bị tổn thương và tha hóa đến mức không thể cứu vãn.

Đáp án: NO

Despite the language used in A High Wind in Jamaica, it should be considered a children’s book.

Dù ngôn ngữ được sử dụng trong A High Wind in Jamaica như thế nào, tác phẩm này vẫn nên được xem là sách thiếu nhi.

Giải thích chi tiết:

Đoạn E nói rằng A High Wind in Jamaica tuy có nhiều nhân vật là trẻ em, nhưng không xuất hiện trong danh sách sách thiếu nhi được khuyến nghị. Lý do chính không phải vì ngôn ngữ phức tạp, mà vì trong tác phẩm này, trẻ em bị tổn thương và tha hóa không thể cứu vãn.

Câu hỏi nói tác phẩm này nên được xem là sách thiếu nhi, nhưng bài đọc cho thấy tác giả giải thích vì sao nó không được xem là juvenile fiction. Vì vậy đáp án là NO.

Question 12:

  • Đáp án: YES
  • Vị trí: Đoạn F, câu thứ 3-4
F. Here again, Mrs. Burnett provides the classic example, in Little Lord Fauntleroy. (Scrooge’s somewhat similar change of heart in Dickens’s A Christmas Carol, however, is due mainly to regret for his past and terror of the future. This is one of the things that makes the book a family rather than a juvenile romance; another is the helpless passivity of the principal child character, Tiny Tim.).

Dịch: Ở đây một lần nữa, bà Burnett cung cấp ví dụ kinh điển trong Little Lord Fauntleroy. Tuy nhiên, sự thay đổi phần nào tương tự trong lòng Scrooge ở A Christmas Carol của Dickens chủ yếu bắt nguồn từ nỗi hối tiếc về quá khứ và sự khiếp sợ trước tương lai. Đây là một trong những yếu tố khiến cuốn sách trở thành một tác phẩm dành cho gia đình hơn là một truyện lãng mạn dành cho thiếu niên; một yếu tố khác là sự thụ động bất lực của nhân vật trẻ em chính, Tiny Tim.

Đáp án: YES

The character of Tiny Tim contrasts with that of the child in Little Lord Fauntleroy.

Nhân vật Tiny Tim đối lập với nhân vật đứa trẻ trong Little Lord Fauntleroy.

Giải thích chi tiết:

Đoạn F nói rằng trong hầu hết sách thiếu nhi, nếu người lớn xấu tính thì điều có thể cứu họ là sự tốt đẹp tự nhiên của một đứa trẻ. Tác giả lấy Little Lord Fauntleroy làm ví dụ kinh điển cho kiểu này.

Sau đó tác giả so sánh với Tiny Tim trong A Christmas Carol. Tiny Tim được mô tả là “helpless passivity” – sự thụ động, bất lực. Điều này đối lập với hình ảnh đứa trẻ có khả năng cảm hóa/ngầm cứu rỗi người lớn trong Little Lord Fauntleroy.

Question 13:

  • Đáp án: NOT GIVEN
  • Vị trí: Đoạn G, câu thứ 2, 4
G. Money is a motive in children’s literature, in the sense that many stories deal with a search for treasure of some sort. […] Simple economic survival, however, is almost never the problem; what is sought, rather, is a magical (sometimes literally magical) surplus of wealth.

Dịch: Tiền bạc là một động cơ trong văn học thiếu nhi, theo nghĩa là nhiều câu chuyện xoay quanh cuộc tìm kiếm một dạng kho báu nào đó. […] Tuy nhiên, vấn đề hầu như không bao giờ là sự sinh tồn kinh tế đơn thuần; thứ được tìm kiếm, đúng hơn, là một sự dư dả của cải mang màu sắc kỳ diệu, đôi khi là kỳ diệu theo nghĩa đen.

Đáp án: NOT GIVEN

A more realistic view of money should be given in children’s books.

Sách thiếu nhi nên đưa ra một cách nhìn thực tế hơn về tiền bạc.

Giải thích chi tiết:

Đoạn G có nói về cách văn học thiếu nhi xử lý chủ đề tiền bạc. Tác giả nói rằng tiền bạc thường xuất hiện dưới dạng cuộc tìm kiếm kho báu, và các cuộc tìm kiếm này gần như luôn thành công. Vấn đề sinh tồn kinh tế thực tế thì hầu như không được đề cập.

Tuy nhiên, tác giả không nói rằng sách thiếu nhi nên thay đổi hay nên đưa ra cái nhìn thực tế hơn về tiền bạc. Đây là ý kiến được thêm vào trong câu hỏi, không có trong bài

2. Bảng tổng hợp từ vựng Children’s Literature IELTS Reading

Dưới đây là bảng tổng hợp các từ vựng quan trọng xuất hiện trong bài đọc Children’s Literature, giúp bạn nắm bắt nội dung bài hiệu quả hơn, đồng thời mở rộng vốn từ học thuật cần thiết cho IELTS Reading.

TỪ VỰNG NGHĨA, TỪ ĐỒNG NGHĨA & VÍ DỤ
folklore (noun)
/ˈfəʊklɔːr/
Nghĩa: Truyện dân gian, văn hóa dân gian; các câu chuyện, truyền thuyết, phong tục được truyền qua nhiều thế hệ.
Đồng nghĩa: folk tales, traditional stories
Ví dụ: Children’s books and folklore often contain symbols and archetypes.
archetype (noun)
/ˈɑːkitaɪp/
Nghĩa: Nguyên mẫu; hình mẫu nhân vật, biểu tượng hoặc tình huống lặp lại trong văn học.
Đồng nghĩa: prototype, model, pattern
Ví dụ: The hero’s journey is a common archetype in literature.
subversive (adjective)
/səbˈvɜːsɪv/
Nghĩa: Có tính lật đổ, thách thức chuẩn mực; chống lại quan điểm hoặc giá trị truyền thống.
Đồng nghĩa: rebellious, disruptive, radical
Ví dụ: The writer argues that children’s literature can be subversive.
conventional (adjective)
/kənˈvenʃənl/
Nghĩa: Mang tính truyền thống, thông thường; theo chuẩn mực quen thuộc.
Đồng nghĩa: traditional, standard, usual
Ví dụ: Children’s books may challenge conventional adult values.
assumption (noun)
/əˈsʌmpʃn/
Nghĩa: Giả định; điều được tin là đúng dù chưa được chứng minh rõ ràng.
Đồng nghĩa: belief, presumption, supposition
Ví dụ: The story mocks current assumptions about success and money.
unconventional (adjective)
/ˌʌnkənˈvenʃənl/
Nghĩa: Không theo lối thông thường; khác với chuẩn mực phổ biến.
Đồng nghĩa: unusual, non-traditional, original
Ví dụ: Children’s literature can express an unconventional view of the world.
noncommercial (adjective)
/ˌnɒnkəˈmɜːʃl/
Nghĩa: Phi thương mại; không đặt mục tiêu kiếm tiền hoặc lợi nhuận lên hàng đầu.
Đồng nghĩa: not-for-profit, unprofitable
Ví dụ: The passage praises a pure and noncommercial view of life.
rebellious (adjective)
/rɪˈbeljəs/
Nghĩa: Nổi loạn, chống đối; không dễ chấp nhận quy tắc hay quyền lực.
Đồng nghĩa: defiant, resistant, disobedient
Ví dụ: Such books appeal to the rebellious child within us.
endure (verb)
/ɪnˈdjʊər/ hoặc /ɪnˈdʊr/
Nghĩa: Tồn tại lâu dài; tiếp tục tồn tại bất chấp thời gian hoặc khó khăn.
Đồng nghĩa: last, survive, persist
Ví dụ: Great children’s literature will endure long after conventional tales are forgotten.
protagonist (noun)
/prəˈtæɡənɪst/
Nghĩa: Nhân vật chính trong một tác phẩm văn học, phim hoặc câu chuyện.
Đồng nghĩa: main character, hero, heroine
Ví dụ: The protagonist in many children’s books is often a child.
pastoral (adjective)
/ˈpɑːstərəl/
Nghĩa: Mang tính thôn dã, bình dị, gần với thiên nhiên; thường miêu tả cuộc sống đơn giản, trong sáng.
Đồng nghĩa: rural, idyllic, natural
Ví dụ: Classic children’s fiction often maintains a pastoral convention.
paradigm (noun)
/ˈpærədaɪm/
Nghĩa: Hình mẫu, ví dụ điển hình; một trường hợp tiêu biểu cho một quy luật hoặc khuôn mẫu.
Đồng nghĩa: model, example, pattern
Ví dụ: The transformation in The Secret Garden is a paradigm of children’s literature.
irretrievably (adverb)
/ˌɪrɪˈtriːvəbli/
Nghĩa: Không thể cứu vãn, không thể phục hồi; theo cách không thể trở lại trạng thái ban đầu.
Đồng nghĩa: permanently, hopelessly, irreversibly
Ví dụ: In A High Wind in Jamaica, children are irretrievably damaged and corrupted.
alteration (noun)
/ˌɔːltəˈreɪʃn/
Nghĩa: Sự thay đổi, sự biến đổi; hành động làm cho điều gì đó khác đi.
Đồng nghĩa: change, modification, transformation
Ví dụ: Adults in children’s books are often incapable of alteration or growth.
preoccupation (noun)
/priːˌɒkjuˈpeɪʃn/
Nghĩa: Mối bận tâm lớn; điều chiếm nhiều sự chú ý hoặc suy nghĩ.
Đồng nghĩa: concern, obsession, focus
Ví dụ: Sex, money and death are principal preoccupations of adult fiction.

3. Phương pháp luyện IELTS Reading hiệu quả tại IKES

Nếu bạn đã dành nhiều thời gian luyện IELTS Reading nhưng điểm số vẫn chưa cải thiện, hoặc thường xuyên mất điểm ở các dạng bài khó, IELTS IKES sẽ giúp bạn xây dựng lại tư duy làm bài theo hướng bài bản, có chiến lược và hiệu quả hơn.

Với mô hình 5 kèm 1, học viên tại IKES được theo sát trong suốt quá trình học bởi đội ngũ Giảng viên, Mentor và Trợ giảng. Mỗi lỗi sai trong bài Reading đều được phản hồi nhanh chóng, giúp học viên hiểu rõ nguyên nhân, biết cách sửa lỗi và hạn chế lặp lại trong những lần luyện tập tiếp theo.

Điểm khác biệt của IKES nằm ở phương pháp MTC độc quyền, tập trung rèn luyện năng lực đọc hiểu chuyên sâu thay vì phụ thuộc vào mẹo làm bài. Thông qua phương pháp này, học viên được hướng dẫn cách phân tích văn bản, nhận diện paraphrase, xác định thông tin trọng tâm và xử lý hiệu quả cả những dạng câu hỏi Reading có độ khó cao.

Bên cạnh đó, IKES xây dựng lộ trình cá nhân hóa dựa trên trình độ đầu vào của từng học viên, từ đó thiết kế kế hoạch học tập phù hợp với năng lực và mục tiêu điểm số. Với cam kết đầu ra 6.5+ bằng văn bản rõ ràng cùng mô hình học online tương tác cao, IKES giúp học viên duy trì động lực, cải thiện kỹ năng và nâng band điểm một cách bền vững.

Children's Literature
Làm chủ IELTS Reading cùng IKES

Bài giải đề “Children’s Literature” cho thấy để làm tốt IELTS Reading, bạn không chỉ cần dò keyword mà còn phải hiểu mạch lập luận, nhận diện paraphrase và xác định chính xác quan điểm của tác giả. Nếu bạn thường xuyên mất điểm ở IELTS Reading vì đọc chậm, không nhận ra paraphrase hoặc phân vân giữa YES/NO/NOT GIVEN, hãy để IELTS IKES đồng hành cùng bạn.

>>>> Luyện tập thêm bài IELTS Reading nâng cao kỹ năng:

about-dol
about-dol

    Đăng ký Thi thử Miễn Phí

    ảnh

    Cảm nhận Học viên

    ảnh

    Đội ngũ Giảng viên

    ảnh

    Liên hệ