Nội dung
Bài đọc “Changing Rules for Health Treatment” thuộc nhóm chủ đề y tế – xã hội, tập trung phân tích những thay đổi trong quy định, chính sách điều trị y tế và tác động của chúng đến người bệnh cũng như hệ thống chăm sóc sức khỏe. Trong phần giải đề dưới đây, IELTS IKES sẽ giúp bạn phân tích từng câu hỏi, xác định keyword, nhận diện paraphrase và hiểu rõ lý do lựa chọn đáp án đúng.
→ Trải nghiệm IELTS online tại IKES với phương pháp MTC, giúp bạn học đúng trọng tâm và cải thiện kỹ năng hiệu quả.
1. Đề bài và đáp án chi tiết đề IELTS Reading Changing Rules for Health Treatment
1.1. Đề bài
Changing Rules for Health Treatment
People who are grossly overweight, who smoke heavily or drink excessively could be denied surgery or drugs.The National Institute for Health and Clinical Excellence (NICE), which advises on the clinical and cost effectiveness of treatments for the National Health Service (NHS) in the UK, said that in some cases the’self-inflicted’ nature of an illness should be taken into account.
NICE stressed that people should not be discriminated against by doctors simply because they smoked or were overweight. Its ruling should apply only if the treatment was likely to be less effective, or not work because of an unhealthy habit The agency also insisted that its decision was not an edict for the whole NHS but guidance for its own appraisal committees when reaching judgements on new drugs or procedures. But the effect is likely to be the same.
NICE is a powerful body and the cause of much controversy. It is seen by some as a new way of rationing NHS treatment Across the UK, primary care trusts (PCTs) regularly wait for many months for a NICE decision before agreeing to fund a new treatment. One group of primary care trusts is ahead of NICE. Three PCTs in east Suffolk have already decided that obese people would not be entitled to have hip or knee replacements unless they lost weight. The group said the risks of operating on them were greater, the surgery may be less successful and the joints would wear out sooner. It was acknowledged that the decision would also save money.
NICE said no priority should be given to patients based on income, social class or social roles at different ages when considering the cost effectiveness of a treatment. Patients should not be discriminated against on the grounds of age either, unless age has a direct relevance to the condition. NICE has already ruled that IVF should be available on the NHS to women aged 23 to 39 as the treatment has less chance of success in older women. It also recommends that flu drugs should be available to over-65s, as older people are more vulnerable.
But NICE also said that if self-inflicted factors meant that drugs or treatment would be less clinically and cost effective, this may need to be considered when producing advice for the NHS. They state that If the self-inflicted cause of the condition will influence the likely outcome of a particular treatment, then it may be appropriate to take this into account in some circumstances.’They acknowledge that it can be difficult to decide whether an illness such as a heart attack was self-inflicted in a smoker. ‘A patient’s individual circumstances may only be taken into account when there will be an impact on the clinical and cost effectiveness of the treatment’
Prof Sir Michael Rawlins, the chairman of NICE, said: ‘On age we are very clear – our advisory groups should not make recommendations that depend on people’s ages when they are considering the use of a particular treatment unless there is clear evidence of a difference in its effectiveness for particular age groups. Even then, age should only be mentioned when it provides the only practical ‘marker1 of risk or benefit NICE values people, equally, at all ages.’
But Steve Webb, the Liberal Democrat health spokesman, said there was a danger of primary care trusts following the same course of action. There is no excuse for cash-strapped hospitals denying treatment to people whose lifestyle they disapprove of/ he said. Treatment decisions involving people’s lifestyle should be based on clinical reasons, not grounds of cost. The NHS is there to keep people healthy, not to sit in judgement on individual lifestyles.’
A spokesman for NICE said: ‘We want to reassure people that in producing our guidance we are not going to take into consideration whether or not a particular condition was or is self-inflicted. The only circumstances where that may be taken into account is where that treatment may be less effective because of lifestyle choices.’
Jonathan Ellis, the policy manager at Help the Aged, said it was pleased NICE had finally shown an understanding of the importance of tackling age discrimination.’While this is a major feat, there is still some way to go to banish the evident inherent age discrimination that exists within health care services,’he said.The NHS now has much to leam. It will ensure a fairer deal all round for older people using the NHS.’
Questions 1-3
Choose THREE letters A-H.
NB Your answers may be given in any order.
Which THREE of the following statements are true of NICE, according to the text?
A It feels that people with bad health habits should not receive treatment.
B It is an agency that offers advice to the NHS.
C Some of the reports they produce discriminate against the elderly.
D It insists its decision should only be applicable in certain situations.
E It is an agency that controls all NHS policy regarding treatments.
F Its powers are not as extensive as those of the NHS.
G Many PCTs base their decisions concerning funding on ones made by NICE.
H It has made a statement that overweight people will not receive new joints.
Questions 4-6
Choose the correct letter, A, B, C or D.
4. NICE argues that
A rich people should not be given special consideration over the poor.
B only patients from certain classes should be considered for treatmen
C social roles should be considered when deciding treatment.
D cost of treatment would depend on patients’ income.
5. What recommendations has NICE made?
A to provide older women with IVF treatments
B to make flu drugs accessible to women under 40
C to give people between 23-39 flu drugs
D to allow certain women to have 1 VF treatments
6. NICE admits that
A some drugs used by the NHS were not clinically effective.
B their advice is sometimes ignored by the NHS.
C it is often hard to determine if a patient has caused his or her condition.
D they are more concerned about cost effectiveness than patients.
Questions 7-13
Look at the following statements (Questions 7-13) and the list of people below.
Match each statement with the correct person A-C.
A Michael Rawlins
B Steve Webb
C Jonathan Ellis
7 This person was happy that-NICE realised age discrimination needed dealing with.
8 This person holds a very high position in the NICE agency.
9 This person is a member of a political party.
10 This person says their policy regarding age is precise and easy to understand.
11 This person does not agree with the position taken by NICE.
12 This person feels the NHS must further improve its relations with the elderly.
13 This person says that NICE does not discriminate on the grounds of age.
1.2. Bảng tổng hợp đáp án
Bảng đáp án tất cả các câu
| 1. B | 8. A |
| 2. D | 9. B |
| 3. G | 10. A |
| 4. A | 11. B |
| 5. D | 12. C |
| 6. C | 13. A |
| 7. C |
Giải thích chi tiết
Question 1:
Đáp án: B
Vị trí đáp án: Đoạn 1, câu thứ 1
| Paragraph 1:
The National Institute for Health and Clinical Excellence (NICE), which advises on the clinical and cost effectiveness of treatments for the National Health Service (NHS) in the UK, said that in some cases the’self-inflicted’ nature of an illness should be taken into account. Dịch: Viện Quốc gia về Sức khỏe và Chất lượng Lâm sàng (NICE) – cơ quan tư vấn cho Dịch vụ Y tế Quốc gia (NHS) tại Vương quốc Anh về hiệu quả lâm sàng và hiệu quả chi phí của các phương pháp điều trị – cho biết rằng trong một số trường hợp, cần cân nhắc đến yếu tố “tự gây ra” của bệnh lý. |
It is an agency that offers advice to the NHS. Giải thích: Đoạn 1 giới thiệu NICE là cơ quan đưa ra lời khuyên (advises) về hiệu quả lâm sàng và hiệu quả chi phí của các phương pháp điều trị cho NHS. Điều này cho thấy NICE có vai trò tư vấn, chứ không trực tiếp quyết định hay điều hành hệ thống y tế. |
Question 2:
Đáp án: D
Vị trí đáp án: Đoạn 2, câu thứ 2
| Paragraph 2:
Its ruling should apply only if the treatment was likely to be less effective, or not work because of an unhealthy habit. The agency also insisted that its decision was not an edict for the whole NHS but guidance for its own appraisal committees when reaching judgements on new drugs or procedures. Dịch: Phán quyết này chỉ nên được áp dụng trong trường hợp phương pháp điều trị có nguy cơ kém hiệu quả hoặc không mang lại kết quả do một thói quen không lành mạnh. Cơ quan này cũng khẳng định rằng quyết định của họ không phải là mệnh lệnh bắt buộc đối với toàn bộ hệ thống NHS, mà chỉ là hướng dẫn dành cho các ủy ban thẩm định trực thuộc khi đưa ra đánh giá về các loại thuốc hoặc quy trình y tế mới. |
It insists its decision should only be applicable in certain situations Giải thích: Đoạn 2 nhấn mạnh NICE không yêu cầu áp dụng quy định trong mọi trường hợp. Việc xem xét thói quen sống của bệnh nhân chỉ được thực hiện khi những thói quen đó làm giảm hiệu quả điều trị. Đồng thời, NICE cũng khẳng định đây chỉ là hướng dẫn dành cho các hội đồng đánh giá của mình, không phải quy định bắt buộc đối với toàn bộ NHS. |
Question 3:
Đáp án: G
Vị trí đáp án: Đoạn 3, câu thứ 2
| Paragraph 3:
It is seen by some as a new way of rationing NHS treatment Across the UK, primary care trusts (PCTs) regularly wait for many months for a NICE decision before agreeing to fund a new treatment. Dịch: NICE là một cơ quan có tầm ảnh hưởng lớn nhưng cũng là tâm điểm của nhiều tranh cãi. Một số người coi đây là một phương thức mới nhằm hạn chế việc cung cấp các phương pháp điều trị trong hệ thống NHS. Trên khắp Vương quốc Anh, các tổ chức quản lý chăm sóc ban đầu (PCT) thường phải chờ đợi nhiều tháng để có quyết định từ NICE trước khi chấp thuận chi trả cho một phương pháp điều trị mới. |
Many PCTs base their decisions concerning funding on ones made by NICE. Giải thích: Đoạn 3 cho biết nhiều Primary Care Trusts (PCTs) thường chờ quyết định của NICE trước khi đồng ý cấp kinh phí cho một phương pháp điều trị mới. Điều này cho thấy quyết định của NICE có ảnh hưởng lớn đến việc các PCT đưa ra quyết định tài trợ. |
Question 4:
Đáp án: A
Vị trí đáp án: Đoạn 4, câu thứ 1
| Paragraph 4:
NICE said no priority should be given to patients based on income, social class or social roles at different ages when considering the cost effectiveness of a treatment. Dịch: NICE cho biết không nên ưu tiên bệnh nhân dựa trên thu nhập, tầng lớp xã hội hay vai trò xã hội ở các độ tuổi khác nhau khi xem xét hiệu quả chi phí của một phương pháp điều trị. |
rich people should not be given special consideration over the poor. Giải thích: Trong bài, NICE khẳng định khi đánh giá tính hiệu quả chi phí của một phương pháp điều trị, việc lựa chọn bệnh nhân không được dựa trên thu nhập, giai tầng xã hội hay vai trò xã hội. Điều này đồng nghĩa với việc người giàu không được ưu tiên hơn người nghèo trong tiếp cận điều trị. |
Question 5:
Đáp án: D
Vị trí đáp án: Đoạn 4, câu thứ 3
| Paragraph 4:
NICE has already ruled that IVF should be available on the NHS to women aged 23 to 39 as the treatment has less chance of success in older women. Dịch: NICE đã ra phán quyết rằng phụ nữ trong độ tuổi từ 23 đến 39 nên được tiếp cận dịch vụ thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) thông qua NHS, do phương pháp điều trị này có tỷ lệ thành công thấp hơn ở những phụ nữ lớn tuổi hơn. |
to allow certain women to have IVF treatments Giải thích: Trong đoạn nói về vấn đề phân biệt độ tuổi, NICE đưa ra khuyến nghị rằng dịch vụ IVF nên được cung cấp qua NHS cho nhóm phụ nữ trong độ tuổi 23–39. Lý do là sau độ tuổi này, khả năng thành công của phương pháp giảm xuống đáng kể. |
Question 6:
Đáp án: C
Vị trí đáp án: Đoạn 5, câu thứ 3
| Paragraph 5:
They acknowledge that it can be difficult to decide whether an illness such as a heart attack was self-inflicted in a smoker. Dịch: Họ thừa nhận rằng có thể rất khó để xác định liệu một căn bệnh như nhồi máu cơ tim ở người hút thuốc có phải là do chính họ tự gây ra hay không. |
it is often hard to determine if a patient has caused his or her condition. Giải thích: Trong đoạn nói về các bệnh “self-inflicted”, NICE thừa nhận rằng việc xác định một bệnh có thực sự do chính hành vi của bệnh nhân gây ra hay không là rất phức tạp. Ví dụ, trường hợp người hút thuốc bị đau tim có thể có liên quan đến thuốc lá, nhưng không thể khẳng định chắc chắn hoàn toàn rằng nguyên nhân chỉ xuất phát từ lối sống của họ. |
Question 7:
Đáp án: C
Vị trí đáp án: Đoạn 9, câu thứ 1
| Paragraph 9:
Jonathan Ellis, the policy manager at Help the Aged, said it was pleased NICE had finally shown an understanding of the importance of tackling age discrimination. Dịch: Jonathan Ellis, quản lý phụ trách chính sách tại tổ chức Help the Aged, cho biết họ rất hài lòng khi NICE cuối cùng đã thấu hiểu tầm quan trọng của việc giải quyết vấn đề phân biệt đối xử dựa trên độ tuổi. |
This person was happy that-NICE realised age discrimination needed dealing with. Giải thích: Đoạn 9 cho biết Jonathan Ellis bày tỏ sự hài lòng khi NICE cuối cùng đã nhận ra tầm quan trọng của việc giải quyết tình trạng phân biệt đối xử dựa trên tuổi tác. Điều này hoàn toàn tương ứng với nhận định trong câu hỏi rằng người này vui mừng vì NICE đã nhận thấy vấn đề phân biệt tuổi tác cần được giải quyết. |
Question 8:
Đáp án: A
Vị trí đáp án: Đoạn 6, câu thứ 1
| Paragraph 6:
Prof Sir Michael Rawlins, the chairman of NICE Dịch: Giáo sư Sir Michael Rawlins, Chủ tịch NICE. |
This person holds a very high position in the NICE agency. Giải thích: Đoạn 6 giới thiệu Michael Rawlins là chairman of NICE (Chủ tịch NICE). Đây là vị trí lãnh đạo cao nhất được nhắc đến trong bài. |
Question 9:
Đáp án: B
Vị trí đáp án: Đoạn 7, câu thứ 1
| Paragraph 7:
But Steve Webb, the Liberal Democrat health spokesman, said there was a danger of primary care trusts following the same course of action. Dịch: Tuy nhiên, ông Steve Webb – người phát ngôn về y tế của đảng Dân chủ Tự do – cho rằng có nguy cơ các tổ chức quản lý chăm sóc sức khỏe ban đầu sẽ đi theo cùng một hướng hành động. |
This person is a member of a political party. Giải thích: Đoạn 7 giới thiệu Steve Webb là người phát ngôn về y tế của Đảng Dân chủ Tự do (Liberal Democrat). Điều này cho thấy ông là thành viên hoặc đại diện của một đảng chính trị. |
Question 10:
Đáp án: B
Vị trí đáp án: Đoạn 6, câu thứ 1
| Paragraph 6:
Prof Sir Michael Rawlins, the chairman of NICE, said: ‘On age we are very clear – our advisory groups should not make recommendations that depend on people’s ages when they are considering the use of a particular treatment unless there is clear evidence of a difference in its effectiveness for particular age groups. Dịch: Giáo sư kiêm Hiệp sĩ Michael Rawlins, Chủ tịch NICE, phát biểu: “Về vấn đề độ tuổi, quan điểm của chúng tôi rất rõ ràng: các nhóm tư vấn không được đưa ra khuyến nghị dựa trên độ tuổi khi xem xét việc áp dụng một phương pháp điều trị cụ thể, trừ khi có bằng chứng rõ ràng cho thấy sự khác biệt về hiệu quả điều trị đối với các nhóm tuổi nhất định.”. |
This person says their policy regarding age is precise and easy to understand. Giải thích: Michael Rawlins khẳng định NICE “rất rõ ràng” trong chính sách liên quan đến độ tuổi. Ông giải thích rằng các khuyến nghị không được dựa vào tuổi tác, trừ khi có bằng chứng rõ ràng cho thấy hiệu quả điều trị khác nhau giữa các nhóm tuổi. Điều này phù hợp với nhận định trong câu hỏi rằng người này cho rằng chính sách của NICE về tuổi tác rất rõ ràng và dễ hiểu. |
Question 11:
Đáp án: B
Vị trí đáp án: Đoạn 7, câu thứ 1
| Paragraph 7:
But Steve Webb, the Liberal Democrat health spokesman, said there was a danger of primary care trusts following the same course of action. There is no excuse for cash-strapped hospitals denying treatment to people whose lifestyle they disapprove of/ he said. Treatment decisions involving people’s lifestyle should be based on clinical reasons, not grounds of cost. The NHS is there to keep people healthy, not to sit in judgement on individual lifestyles.’ Dịch: Tuy nhiên, ông Steve Webb – người phát ngôn về y tế của đảng Dân chủ Tự do – cảnh báo rằng có nguy cơ các tổ chức quản lý y tế cơ sở (PCT) cũng sẽ hành động theo hướng tương tự. Ông cho rằng không có lý do gì để các bệnh viện đang gặp khó khăn về tài chính lại từ chối điều trị cho những người có lối sống mà họ không tán thành. Các quyết định điều trị liên quan đến lối sống của bệnh nhân cần phải dựa trên các yếu tố lâm sàng chứ không phải vấn đề chi phí. NHS (Dịch vụ Y tế Quốc gia) tồn tại để chăm sóc sức khỏe người dân, chứ không phải để phán xét lối sống của từng cá nhân. |
This person does not agree with the position taken by NICE. Giải thích: Steve Webb phản đối việc các bệnh viện từ chối điều trị chỉ vì lối sống của bệnh nhân. Ông cho rằng quyết định điều trị phải dựa trên lý do chuyên môn, chứ không phải vì chi phí hay đánh giá về lối sống. Điều này cho thấy Steve Webb không đồng tình với quan điểm của NICE về việc có thể xem xét các yếu tố do chính bệnh nhân gây ra khi đưa ra quyết định điều trị. |
Question 12:
Đáp án: B
Vị trí đáp án: Đoạn 9, câu thứ 1,3
| Paragraph 9:
Jonathan Ellis, the policy manager at Help the Aged, said… ‘While this is a major feat, there is still some way to go to banish…age discrimination…The NHS now has much to learn. It will ensure a fairer deal all round for older people using the NHS. Dịch: Jonathan Ellis, quản lý phụ trách chính sách tại tổ chức Help the Aged, cho biết… ‘Mặc dù đây là một thành tựu lớn, nhưng vẫn còn một chặng đường dài phía trước để xóa bỏ… nạn phân biệt đối xử dựa trên tuổi tác… NHS hiện còn nhiều điều cần học hỏi. Điều này sẽ đảm bảo sự công bằng hơn về mọi mặt cho người cao tuổi khi sử dụng dịch vụ của NHS.’ |
This person feels the NHS must further improve its relations with the elderly. Giải thích: Jonathan Ellis cho rằng mặc dù NICE đã có bước tiến trong việc chống phân biệt tuổi tác, NHS vẫn còn nhiều điều cần cải thiện để đảm bảo người cao tuổi được đối xử công bằng hơn. Điều này hoàn toàn phù hợp với nhận định rằng NHS cần tiếp tục cải thiện cách đối xử với người cao tuổi. |
Question 13:
Đáp án: B
Vị trí đáp án: Đoạn 6, câu thứ 1,2
| Paragraph 6:
Prof Sir Michael Rawlins… said: ‘On age we are very clear – our advisory groups should not make recommendations that depend on people’s ages…unless there is clear evidence…Even then, age should only be mentioned when it provides the only practical ‘marker’ of risk or benefit…‘NICE values people, equally, at all ages. Dịch: Giáo sư Sir Michael Rawlins… phát biểu: ‘Về vấn đề độ tuổi, quan điểm của chúng tôi rất rõ ràng – các nhóm tư vấn không được đưa ra khuyến nghị dựa trên độ tuổi của người dân… trừ khi có bằng chứng xác thực… Ngay cả khi đó, yếu tố tuổi tác chỉ nên được đề cập khi nó là ‘chỉ dấu’ thực tế duy nhất về nguy cơ hoặc lợi ích… NICE coi trọng mọi người như nhau ở mọi độ tuổi.’ |
This person says that NICE does not discriminate on the grounds of age. Giải thích: Michael Rawlins khẳng định NICE coi trọng mọi người như nhau ở mọi độ tuổi. Ông cũng nhấn mạnh rằng tuổi tác chỉ được xem xét khi có bằng chứng rõ ràng cho thấy nó ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị. Điều này cho thấy ông cho rằng NICE không phân biệt đối xử dựa trên tuổi tác. |
2. Bảng tổng hợp từ vựng y tế trong Changing Rules for Health Treatment
Dưới đây là 15 từ vựng y tế quan trọng trong bài Changing Rules for Health Treatment Reading. Đây đều là những từ thường xuất hiện trong các chủ đề về chăm sóc sức khỏe, điều trị, y học và chính sách y tế trong IELTS Reading. Nắm vững những từ vựng này sẽ giúp bạn hiểu bài đọc nhanh hơn, mở rộng vốn từ học thuật và nâng cao khả năng xử lý các dạng câu hỏi trong bài thi IELTS.
| Từ vựng | Nghĩa, Từ đồng nghĩa & Ví dụ |
|---|---|
| Treatment (N) /ˈtriːt.mənt/ |
|
| Diagnosis (N) /ˌdaɪ.əɡˈnəʊ.sɪs/ |
|
| Symptom (N) /ˈsɪmp.təm/ |
|
| Prescription (N) /prɪˈskrɪp.ʃən/ |
|
| Medication (N) /ˌmed.ɪˈkeɪ.ʃən/ |
|
| Physician (N) /fɪˈzɪʃ.ən/ |
|
| Patient (N) /ˈpeɪ.ʃənt/ |
|
| Therapy (N) /ˈθer.ə.pi/ |
|
| Preventive (Adj) /prɪˈven.tɪv/ |
|
| Vaccination (N) /ˌvæk.sɪˈneɪ.ʃən/ |
|
| Infection (N) /ɪnˈfek.ʃən/ |
|
| Clinical (Adj) /ˈklɪn.ɪ.kəl/ |
|
| Recover (V) /rɪˈkʌv.ər/ |
|
| Guideline (N) /ˈɡaɪd.laɪn/ |
|
| Healthcare (N) /ˈhelθ.keər/ |
|
3. Nâng cấp kỹ năng Reading cùng IKES
IELTS Reading không chỉ đòi hỏi vốn từ vựng phong phú mà còn yêu cầu người học biết cách phân tích câu hỏi, xác định thông tin và xử lý từng dạng bài một cách hiệu quả. Tại IELTS IKES, bạn sẽ được hướng dẫn phương pháp học bài bản, rèn luyện tư duy đọc hiểu và xây dựng chiến lược làm bài phù hợp để từng bước nâng cao band điểm Reading một cách bền vững.
Mô hình 5 KÈM 1 và phương pháp MTC độc quyền
- Học viên được Giảng viên, Mentor và Trợ giảng đồng hành sát sao trong suốt quá trình học, kịp thời chữa lỗi và hướng dẫn cách xử lý hiệu quả từng dạng bài IELTS Reading.
- Phương pháp MTC giúp học viên rèn luyện khả năng phân tích đề, xác định thông tin, nhận diện paraphrase và áp dụng chiến lược làm bài phù hợp với từng dạng câu hỏi.
Lộ trình cá nhân hóa và cam kết đầu ra 6.5+
- Chương trình được thiết kế dựa trên trình độ hiện tại của mỗi học viên, kết hợp cam kết đầu ra bằng văn bản rõ ràng để đảm bảo mục tiêu band điểm.
- Mô hình học trực tuyến ứng dụng công nghệ hiện đại, tăng cường tương tác giữa học viên và giảng viên, giúp duy trì động lực học tập và cải thiện kỹ năng Reading một cách bền vững.

Trên đây là đáp án và phần giải thích chi tiết bài đọc Changing Rules for Health Treatment Reading. Hy vọng những phân tích trong bài sẽ giúp bạn hiểu rõ cách tiếp cận từng dạng câu hỏi, nâng cao kỹ năng xác định thông tin, nhận diện các cách diễn đạt paraphrase và cải thiện hiệu quả làm bài IELTS Reading. Nếu đang hướng tới mục tiêu chinh phục band điểm cao với lộ trình học tập cá nhân hóa cùng phương pháp luyện thi bài bản, IELTS IKES sẽ đồng hành cùng bạn trên hành trình bứt phá kỹ năng Reading và đạt kết quả như mong muốn.
>>>> Luyện tập thêm bài IELTS Reading nâng cao kỹ năng:
