Nội dung
Bài đọc accidental scientists luôn khiến nhiều thí sinh “đau đầu” vì chứa nhiều khái niệm trừu tượng và cách suy luận phức tạp, nhưng nếu hiểu đúng phương pháp, người học hoàn toàn có thể xử lý dễ dàng. Trong bài viết này, IKES sẽ giúp người học giải mã chi tiết đáp án, học từ vựng trọng tâm và nâng cao kỹ năng đọc hiểu một cách hiệu quả, từ đó tự tin chinh phục IELTS Reading với chiến lược rõ ràng và dễ áp dụng.
Tham gia khóa học IELTS online của IKES và bắt đầu hành trình chinh phục IELTS hiệu quả hơn mỗi ngày.
1. Đề bài và đáp án chi tiết Accidental Scientists IELTS Reading
Bảng đáp án Accidental Scientists IELTS Reading
| Câu hỏi | Đáp án |
| 27 | V |
| 28 | IX |
| 29 | I |
| 30 | VI |
| 31 | X |
| 32 | VIII |
| 33 | C |
| 34 | B |
| 35 | D |
| 36 | D |
| 37 | A |
| 38 | Horace Walpole |
| 39 | fairy tale |
| 40 | Sri Lanka |
Accidental Scientists
- A. A paradox lies close to the heart of scientific discovery. If you know just what you are looking for, finding it can hardly count as a discovery, since it was fully anticipated. But if, on the other hand, you have no notion of what you are looking for, you cannot know when you have found it, and discovery, as such, is out of the question. In the philosophy of science, these extremes map onto the purist forms of deductivism and inductivism: In the former, the outcome is supposed to be logically contained in the premises you start with; in the latter, you are recommended to start with no expectations whatsoever and see what turns up.
- B. As in so many things, the ideal position is widely supposed to reside somewhere in between these two impossible to-realize extremes. You want to have a good enough idea of what you are looking for to be surprised when you find something else of value, and you want to be ignorant enough of your end point that you can entertain alternative outcomes. Scientific discovery should, therefore, have an accidental aspect, but not too much of one. Serendipity is a word that expresses a position something like that. It’s a fascinating word, and the late Robert King Merton—‘the father of the sociology of science’—liked it well enough to compose its biography, assisted by the French cultural historian Elinor Barber.
- C. Serendipity means a ‘happy accident’ or ‘pleasant surprise’; specifically, the accident of finding something good or useful without looking for it. The first noted use of ‘serendipity’ in the English language was by Horace Walpole (1717-1792). In a letter to Horace Mann (dated 28 January 1754) he said he formed it from the Persian fairy tale The Three Princes of Serendip, whose heroes ‘were always making discoveries, by accidents and sagacity, of things they were not in quest of’. The name stems from Serendip, an old name for Sri Lanka.
- D. Besides antiquarians, the other community that came to dwell on serendipity to say something important about their practice was that of scientists. Many scientists, including the Harvard physiologist Walter Cannon and, later, the British immunologist Peter Medawar, liked to emphasize how much of scientific discovery was unplanned and even accidental. One of Cannon’s favorite examples of such serendipity is Luigi Galvani’s observation of the twitching of dissected frogs’ legs, hanging from a copper wire, when they accidentally touched an iron railing, leading to the discovery of ‘galvanism’; another is Hans Christian Orsted’s discovery of electromagnetism when he unintentionally brought a current-carrying wire parallel to a magnetic needle.
The context in which scientific serendipity was most contested and had its greatest resonance was that connected with the idea of planned science. The serendipitists were not all inhabitants of academic ivory towers. Two of the great early-20th-century American pioneers of industrial research—Willis Whitney and Irving Langmuir, both of General Electric—made much play of serendipity, in the course of arguing against overly rigid research planning.
- E. Yet what Cannon and Medawar took as a benign method, other scientists found incendiary. To say that science had a significant serendipitous aspect was taken by some as dangerous denigration. If scientific discovery were really accidental, then what was the special basis of expert authority?
- F. In this connection, the aphorism of choice came from no less an authority on scientific discovery than Louis Pasteur: “Chance favors the prepared mind.” Accidents may happen, and things may turn up unplanned and unforeseen, as one is looking for something else, but the ability to notice such events, to see their potential bearing and meaning, to exploit then occurrence and make constructive use of them these are the results of systematic mental preparation. What seems like an accident is just another form of expertise. On closer inspection, it is insisted, accident dissolves into sagacity.
- G. In 1936, as a very young man, Merton wrote a seminal essay on “The Unanticipated Consequences of Purposive Social Action.” It is, he argued, the nature of social action that what one intends is rarely what one gets: Intending to provide resources for buttressing Christian religion, the natural philosophers of the Scientific Revolution laid the groundwork for secularism; people wanting to be alone with nature in Yosemite Valley wind up crowding one another. We just don’t know enough—and we can never know enough— to ensure that the past is an adequate guide to the future: Uncertainty about outcomes, even of our best-laid plans, is endemic. All social action, including that undertaken with the best evidence and formulated according to the most rational criteria, is uncertain in its consequences.
QUESTIONS
Questions 28-33
Reading passage has seven paragraphs, A-G
Choose the correct heading for paragraphs A -F from the list of headings below.
Write the correct number, i-x, in boxes 28-33 on your answer sheet.
List of headings
i The origin of serendipity
ii Horace Walpole’s fairy tale
iii Arguments against serendipity
iv Two basic knowledge in the paradox of scientific discovery
v The accidental evidences in and beyond science
vi organization’s movement Opposing against the authority
vii Accident and mental preparation
viii Planned research and anticipated outcome
ix The optimum balance between the two extremes
28 Paragraph A
29 Paragraph B
30 Paragraph c
31 Paragraph D
32 Paragraph E
33 Paragraph F
Questions 34-36
Complete the summary below, using NO MORE THAN TWO WORDS from the Reading Passage for each answer.
Write your answers in boxes 34-36 on your answer sheet.
The word ‘serendipity’ was coined in the writing of 34………….to Horace Mann. He derived it from a 35………., the characters of which were always making fortunate discoveries by accident. The stem Serendip was a former name for 36………..
Questions 37-40
Choose the correct letter. A, B, c or D.
Write the correct letter in boxes 37-40 on your answer sheet.
37What does ‘inductivism’ mean in paragraph A?
A. observation without anticipation at the beginning
B. Looking for what you want in the premise
C. The expected discovery
D. The map we pursued
38 Scientific discovery should
A be much of accidental aspect
B be full of value
C. be between the two exhemes
D be skeptical
39 The writer mentions Luigi Galvani’s observation to illustrate
A the cruelty of frog’s dissection
B the happy accident in scientific discovery
c the practice of scientists
D the rigid research planning
40 Why does the writer mention the example in Yosemite Valley in paragraph G?
A To illustrate the importance of a systematic plan
B To illustrate there is an unpredictable reality towards expectation
C To illustrate the original anticipation
D To illustrate that intention of social action is totally meaningless
Đáp án và giải thích chi tiết Accidental Scientists IELTS Reading
Phần dưới đây sẽ cung cấp lời giải chi tiết cho test 5 accidental scientists reading answers, giúp người học hiểu rõ cách suy luận đáp án, nhận diện keyword và tránh những lỗi sai phổ biến khi làm bài IELTS Reading.
Questions 28–33 Matching Headings
Câu 28 – Paragraph A
Đáp án → iv
Giải thích: Đoạn A mô tả một nghịch lý trong khoa học khi con người nếu biết trước kết quả thì không còn gọi là khám phá, nhưng nếu hoàn toàn không biết gì thì cũng không thể nhận ra điều mới. Nội dung này đồng thời giới thiệu hai phương pháp tiếp cận là deductivism và inductivism, vì vậy đoạn văn thể hiện rõ hai nền tảng kiến thức đối lập trong khám phá khoa học.
Câu 29 – Paragraph B
Đáp án → ix
Giải thích: Đoạn B giải thích rằng vị trí lý tưởng trong nghiên cứu khoa học nằm giữa hai thái cực đã nêu ở đoạn A, nghĩa là nhà khoa học cần vừa có định hướng vừa đủ linh hoạt để chấp nhận điều bất ngờ. Nội dung này nhấn mạnh sự cân bằng tối ưu, nên tiêu đề nói về “giữa hai cực” là phù hợp nhất.
Câu 30 – Paragraph C
Đáp án → i
Giải thích: Đoạn C tập trung giải thích nguồn gốc của từ “serendipity”, bao gồm người tạo ra từ, thời điểm sử dụng và câu chuyện liên quan. Việc đoạn văn cung cấp thông tin lịch sử rõ ràng như tên riêng và nguồn gốc từ vựng cho thấy đây là phần nói về xuất xứ của thuật ngữ.
Câu 31 – Paragraph D
Đáp án → v
Giải thích: Đoạn D đưa ra nhiều ví dụ thực tế như Galvani và Orsted để chứng minh rằng các phát minh khoa học có thể xuất hiện một cách tình cờ. Các dẫn chứng này đóng vai trò minh họa cho luận điểm chính, vì vậy tiêu đề liên quan đến bằng chứng hoặc ví dụ về sự tình cờ là chính xác.
Câu 32 – Paragraph E
Đáp án → iii
Giải thích: Đoạn E trình bày quan điểm phản đối khi một số nhà khoa học cho rằng việc nhấn mạnh yếu tố ngẫu nhiên sẽ làm giảm giá trị của khoa học. Nội dung đoạn văn mang tính tranh luận và thể hiện thái độ tiêu cực, nên tiêu đề về lập luận chống lại serendipity là phù hợp.
Câu 33 – Paragraph F
Đáp án → vii
Giải thích: Đoạn F nhấn mạnh rằng những phát hiện tưởng chừng ngẫu nhiên thực chất chỉ có giá trị khi người quan sát có sự chuẩn bị và kiến thức nền. Ý tưởng này được thể hiện rõ qua câu nói của Pasteur, cho thấy mối liên hệ giữa yếu tố tình cờ và trí tuệ đã được chuẩn bị trước.
Questions 34–36 Summary Completion
Câu 34
Đáp án → Horace Walpole
Giải thích: Bài đọc xác định Horace Walpole là người đầu tiên sử dụng từ “serendipity” trong một bức thư, nên đây là thông tin trực tiếp cần điền vào chỗ trống. Dạng câu hỏi này yêu cầu giữ nguyên từ trong bài nên không được thay đổi cách viết.
Câu 35
Đáp án → fairy tale
Giải thích: Đoạn văn cho biết từ “serendipity” được lấy cảm hứng từ một câu chuyện cổ tích về ba hoàng tử Serendip, nên cụm từ đúng cần điền là “fairy tale”. Đây là trường hợp đề bài paraphrase nhưng vẫn giữ nguyên ý nghĩa gốc.
Câu 36
Đáp án → Sri Lanka
Giải thích: Bài đọc giải thích rằng Serendip là tên gọi cũ của Sri Lanka, vì vậy câu hỏi yêu cầu chuyển đổi từ tên cũ sang tên hiện đại. Người học cần chú ý dạng câu hỏi này để tránh chọn nhầm từ xuất hiện trong bài nhưng không đúng yêu cầu.
Questions 37–40 Multiple Choice
Câu 37
Đáp án → A
Giải thích: Inductivism được định nghĩa là phương pháp bắt đầu mà không có kỳ vọng trước, nghĩa là quan sát mà không dự đoán. Nội dung này được nêu trực tiếp trong đoạn A nên đáp án đúng là lựa chọn nói về việc quan sát mà không có sự chuẩn bị trước.
Câu 38
Đáp án → C
Giải thích: Bài đọc khẳng định rằng khám phá khoa học nên nằm giữa hai thái cực, không hoàn toàn dự đoán trước cũng không hoàn toàn ngẫu nhiên. Ý này xuất hiện rõ trong đoạn B, đặc biệt ở câu chứa từ “should”, nên phương án nói về sự cân bằng là chính xác.
Câu 39
Đáp án → B
Giải thích: Ví dụ về Luigi Galvani được đưa ra nhằm minh họa cho một phát hiện tình cờ trong khoa học, không phải để mô tả quy trình thí nghiệm hay hành vi cụ thể. Do đó, mục đích của ví dụ là làm rõ vai trò của “tai nạn may mắn” trong khám phá khoa học.
Câu 40
Đáp án → B
Giải thích: Ví dụ về Yosemite cho thấy kết quả thực tế thường không giống với kỳ vọng ban đầu, qua đó nhấn mạnh rằng con người không thể dự đoán hoàn toàn hậu quả của hành động. Đoạn văn sử dụng ví dụ này để chứng minh tính không chắc chắn của kết quả trong đời sống và khoa học.
2. Bộ từ vựng Academic đắt giá từ bài Accidental Scientists
Phần dưới đây tổng hợp các từ vựng quan trọng trong the accidental scientists reading passage, giúp người học hiểu rõ ngữ nghĩa trong ngữ cảnh học thuật và nâng cao khả năng đọc hiểu khi làm bài IELTS Reading.
| Từ vựng | Từ loại | Phiên âm | Nghĩa & Định nghĩa | Từ đồng nghĩa | Ví dụ minh họa |
| serendipity | noun | /ˌser.ənˈdɪp.ə.ti/ | sự phát hiện giá trị một cách tình cờ ngoài dự kiến | chance discovery | Serendipity led to a major scientific breakthrough. |
| paradox | noun | /ˈpær.ə.dɒks/ | nghịch lý khi hai ý tưởng trái ngược cùng tồn tại hợp lý | contradiction | The paradox challenges traditional scientific thinking. |
| deductivism | noun | /dɪˈdʌk.tɪ.vɪ.zəm/ | phương pháp suy diễn từ lý thuyết đến kết luận | reasoning | Deductivism starts from general principles. |
| inductivism | noun | /ɪnˈdʌk.tɪ.vɪ.zəm/ | phương pháp quy nạp từ quan sát đến kết luận | observation-based method | Inductivism relies on collected evidence. |
| sagacity | noun | /səˈɡæs.ə.ti/ | sự khôn ngoan và khả năng phán đoán tốt | wisdom | His sagacity helped interpret unexpected results. |
| observation | noun | /ˌɒb.zəˈveɪ.ʃən/ | hành động quan sát có hệ thống để thu thập dữ liệu | monitoring | Careful observation revealed new patterns. |
| hypothesis | noun | /haɪˈpɒθ.ə.sɪs/ | giả thuyết cần được kiểm chứng bằng thực nghiệm | assumption | The hypothesis explains the unusual findings. |
| experiment | noun | /ɪkˈsper.ɪ.mənt/ | quá trình thử nghiệm để kiểm tra giả thuyết | test | The experiment produced unexpected outcomes. |
| breakthrough | noun | /ˈbreɪk.θruː/ | bước tiến lớn làm thay đổi hiểu biết khoa học | advance | The discovery marked a scientific breakthrough. |
| secularism | noun | /ˈsek.jə.lə.rɪ.zəm/ | quan điểm tách biệt tôn giáo khỏi xã hội và chính trị | non-religion | Secularism influenced modern scientific thinking. |
| groundwork | noun | /ˈɡraʊnd.wɜːk/ | nền tảng chuẩn bị cho công việc sau này | foundation | Early research laid the groundwork for innovation. |
| bearing | noun | /ˈbeə.rɪŋ/ | sự liên quan hoặc ảnh hưởng đến kết quả | relevance | The data has a direct bearing on the conclusion. |
| rummage | verb | /ˈrʌm.ɪdʒ/ | tìm kiếm lộn xộn trong nhiều thứ | search | He rummaged through papers for evidence. |
| antiquarian | noun | /ˌæn.tɪˈkweə.ri.ən/ | người nghiên cứu hoặc sưu tầm đồ cổ | collector | The antiquarian studied historical artifacts. |
| rational | adjective | /ˈræʃ.ən.əl/ | dựa trên lý trí và logic rõ ràng | logical | A rational approach improves scientific accuracy. |
| denigration | noun | /ˌden.ɪˈɡreɪ.ʃən/ | hành động hạ thấp giá trị hoặc chỉ trích | criticism | The theory faced denigration from experts. |
| incendiary | adjective | /ɪnˈsen.di.ə.ri/ | gây tranh cãi hoặc kích động mạnh | provocative | His ideas were seen as incendiary in science. |
| spontaneity | noun | /ˌspɒn.təˈneɪ.ə.ti/ | sự tự phát không có kế hoạch trước | impulsiveness | Spontaneity sometimes leads to discovery. |
| invariably | adverb | /ɪnˈveə.ri.ə.bli/ | luôn luôn xảy ra theo một cách nhất định | always | The process invariably produces results. |
| ivory tower | noun phrase | /ˌaɪ.vər.i ˈtaʊər/ | môi trường tách biệt thực tế xã hội | isolation | Scientists in ivory towers may ignore reality. |
3. Tại sao học viên nên chọn IKES để chinh phục IELTS Reading?
IKES mang đến một môi trường học IELTS Reading toàn diện khi kết hợp giữa phương pháp giảng dạy hiện đại, lộ trình cá nhân hóa và sự hỗ trợ sát sao từ đội ngũ chuyên môn. Trung tâm không chỉ tập trung vào việc giúp học viên tìm đáp án đúng mà còn hướng đến việc xây dựng tư duy đọc hiểu bền vững, từ đó cải thiện điểm số một cách lâu dài và ổn định.
- Mô hình 5 kèm 1 giúp học viên nhận được sự hỗ trợ liên tục từ giảng viên, mentor và trợ giảng, nhờ đó mỗi lỗi sai được phát hiện và sửa ngay trong quá trình học, tránh tích lũy sai lầm lâu dài.
- Phương pháp MTC độc quyền giúp người học hình thành tư duy phân tích bài đọc thay vì học mẹo, từ đó xử lý hiệu quả các dạng bài khó như Matching Headings hay True False Not Given.
- Đội ngũ giảng viên sở hữu trình độ cao và chứng chỉ quốc tế đảm bảo chất lượng giảng dạy, đồng thời mang đến kinh nghiệm thực tế giúp học viên hiểu rõ cách đạt điểm cao trong kỳ thi IELTS.
- Lộ trình học được thiết kế riêng theo năng lực từng người giúp tối ưu thời gian ôn luyện và đảm bảo tiến bộ rõ ràng theo từng giai đoạn, phù hợp với cả người mất gốc lẫn người cần tăng band nhanh.
- Hình thức học online linh hoạt kết hợp công nghệ hiện đại giúp học viên tiết kiệm thời gian di chuyển nhưng vẫn duy trì tương tác cao và hiệu quả tương đương lớp học trực tiếp.

Nhìn chung, IKES tạo ra một hệ thống học IELTS Reading hiệu quả khi kết hợp giữa phương pháp đúng, người hướng dẫn chất lượng và môi trường học tập linh hoạt. Khi học viên được hướng dẫn theo lộ trình rõ ràng và được hỗ trợ liên tục, khả năng đọc hiểu sẽ cải thiện nhanh chóng và giúp đạt mục tiêu band điểm mong muốn trong thời gian ngắn.
Nội dung về Ielts reading passage accidental scientists không chỉ giúp người học cải thiện kỹ năng làm bài mà còn rèn luyện tư duy phân tích sâu trong IELTS Reading. Khi kết hợp luyện tập đúng cách cùng phương pháp từ IKES, người học sẽ từng bước nâng cao khả năng đọc hiểu, hạn chế lỗi sai và đạt được band điểm mục tiêu một cách bền vững.
Tham Khảo Các Bài IELTS Reading khác:
